Khi hố gom đầy nhanh hơn tốc độ bơm, nước tràn. Khi bơm nhanh hơn nước về, máy chạy khô. Cân bằng giữa hai thái cực đó là công việc của người thiết kế, và 80WCD45-9-2.2 với 60 m³/h là một mốc cụ thể để tính toán.
Chuẩn bị mặt bằng và vật tư
Cần có: ống đẩy đúng cỡ DN80, khớp nối tháo được, van một chiều, van khoá, dây treo chịu lực, tủ điện đủ khí cụ cho 2.2 kW, và phao báo mực. Thiếu món nào thì bổ sung trước, đừng chạy tạm rồi hoàn thiện sau — phần lớn các trạm bơm có vấn đề đều bắt đầu từ một lần lắp tạm không bao giờ được sửa lại.
Nơi thường gặp máy này
Hố gom nước thải sinh hoạt của nhà hàng, khách sạn, toà nhà văn phòng; hố thu tầng hầm; trạm bơm chuyển tiếp trong khu dân cư; bể điều hoà của hệ xử lý nước thải nhỏ. Đó là những chỗ mà mức 60 m³/h của 80WCD45-9-2.2 vừa vặn. Khi lượng nước về lớn hơn nhiều, giải pháp thường là đặt hai máy chạy luân phiên thay vì nâng lên một máy quá lớn.
Đọc bảng thông số theo hướng có ích
Lưu lượng 60 m³/h quy ra khoảng 1000 lít mỗi phút, tiện để so với tốc độ nước về hố. Cột áp 18 m tương đương 180 kPa, là phần năng lượng máy tạo ra để thắng chiều cao và ma sát đường ống. Công suất 2.2 kW quyết định cỡ dây và cỡ thiết bị đóng cắt. Họng xả DN80 quyết định cỡ ống. Bốn dòng này là toàn bộ cơ sở để tính một trạm bơm nhỏ.
Bảo dưỡng phòng ngừa rẻ hơn sửa chữa
Chi phí một lần vệ sinh cánh và thay phớt nhỏ hơn nhiều so với quấn lại động cơ, chưa kể thiệt hại khi trạm ngừng. Nguyên tắc là can thiệp theo dấu hiệu: dầu đục, cách điện giảm, dòng tăng, thời gian bơm dài ra. Với 80WCD45-9-2.2, cả bốn dấu hiệu đều đo được từ trên bờ hoặc trong một lần kéo máy lên, không cần thiết bị chuyên dụng đắt tiền.
Nhìn tổng thể về 80WCD45-9-2.2
80WCD45-9-2.2 là máy bơm chìm chuyên dùng cho nước thải, đặt trực tiếp trong hố gom và làm việc ở trạng thái ngập. Toàn bộ cụm động cơ và buồng bơm nằm chung một khối kín, không cần mồi nước, không cần nhà trạm che chắn. Thông số nền của máy gồm lưu lượng tối đa 60 m³/h, cột áp tối đa 18 m, công suất 2.2 kW và họng xả DN80. Nguồn cấp theo bảng thông số là 1 pha/220V/50Hz.
Ba câu hỏi trước khi đặt hàng
Một: nước về hố nhanh nhất là bao nhiêu khối mỗi giờ? Hai: từ mặt nước thấp nhất lên điểm xả là bao nhiêu mét, đường ống dài bao nhiêu và có mấy khuỷu? Ba: nguồn điện tại chỗ là một pha hay ba pha? Trả lời xong ba câu này rồi đối chiếu với 60 m³/h, 18 m và 1 pha/220V/50Hz của 80WCD45-9-2.2 là đủ để quyết định.
Theo dõi máy khi đang chạy
Mốc gốc cần ghi ngay sau khi lắp xong: thời gian bơm cạn hố, dòng điện lúc chạy ổn định, mực nước dừng thực tế. Về sau chỉ cần so với ba mốc này. Máy đạt 60 m³/h khi mới lắp mà nay bơm lâu hơn hẳn nghĩa là có gì đó cản trở: van kẹt, ống bám cặn, hoặc cánh đã mòn. Càng phát hiện sớm thì chi phí xử lý càng nhỏ.
Nước vào động cơ thì biết bằng cách nào
Đo điện trở cách điện giữa cuộn dây và vỏ là phép thử trực tiếp nhất. Giá trị tụt dần qua các lần đo nghĩa là ẩm đã xâm nhập, dù máy vẫn đang chạy bình thường. Với 80WCD45-9-2.2 làm việc 1 pha/220V/50Hz, nên đo lại sau mỗi lần kéo máy lên bảo trì và ghi vào sổ. Một chuỗi số theo thời gian nói lên nhiều hơn một lần đo đơn lẻ, và cho phép lên kế hoạch thay phớt chủ động.
Vật liệu và kết cấu
Thân, cánh bơm gang ASTM NO.30 Dây quấn động cơ: 100% lõi đồng chất lượng cao Kết cấu gang cho khối lượng lớn nhưng đổi lại độ cứng vững và khả năng chịu va đập của vật rắn trong nước thải. Phần làm kín trục dùng SiC / Graphite-TC (phớt kép), Chống ngấm nước bằng vách ngăn dầu ở giữa, đây là chi tiết chịu mài mòn nhiều nhất và cũng là thứ cần theo dõi kỹ nhất trong suốt vòng đời máy.
Đấu điện cho máy
Trình tự nên theo: aptomat, khởi động từ, rơ le nhiệt, rồi mới tới cáp xuống máy. Với 1 pha/220V/50Hz và 2.2 kW, việc chọn khí cụ phải bám vào dòng thật đo được chứ không lấy theo bảng chung. Kiểm tra lại chắc chắn dây nguội và dây tiếp địa trước khi thả máy xuống nước. Mối nối cáp giữ trên mực nước cao nhất.
Mua hàng ở đâu
80WCD45-9-2.2 có sẵn tại kho của Công ty TNHH thương mại và công nghiệp Trung Kiên. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Với công trình cần hai máy chạy luân phiên, nên đặt cùng lô để đồng bộ phụ tùng và cách đấu tủ.
Nhân viên phụ trách: Bùi Thơ, điện thoại và Zalo 0972668343, thư điện tử thobui140493@gmail.com. Kho và văn phòng Hà Nội tại Ngõ 196 Thạch Bàn – Long Biên – Hà Nội; văn phòng phía Nam tại Số 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh. Báo giá theo từng thời điểm, chưa gồm VAT.



Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.