Công suất, lưu lượng, cột áp, điện áp: đọc đường đặc tính khi chọn bơm cấp nước tòa nhà

Bơm trục đứng Perotac CDLF inox

Cập nhật:

Bốn con số trên bảng thông số bơm cấp nước là công suất, lưu lượng, cột áp và điện áp. Khi chọn máy cho tòa nhà, đọc theo thứ tự: cột áp (do chiều cao tòa nhà quyết định), lưu lượng giờ cao điểm, rồi mới tới công suất và điện áp. Điểm làm việc thật là chỗ đường đặc tính của máy gặp đường đặc tính của hệ ống, không phải con số in đậm trên nhãn.

Mục lục
  1. Đọc theo thứ tự nào
  2. Đọc bảng lưu lượng – cột áp của bơm trục đứng CDLF
  3. Các dòng còn lại trên bảng
  4. Công suất trên nhãn và điện tiêu thụ
  5. Ghép hai máy song song
  6. Điện áp, khởi động và cáp trong hầm
  7. Chọn sai thì hệ biểu hiện ra sao
  8. Cụm bơm theo dải thông số giá khoảng bao nhiêu?
  9. Mã bơm trục đứng theo dải lưu lượng, cột áp
  10. Câu hỏi thường gặp
  11. Kết luận

Đọc theo thứ tự nào

  1. Cột áp: chiều cao từ mặt nước bể ngầm tới thiết bị dùng nước ở tầng cao nhất, cộng tổn thất ma sát dọc tuyến ống và van, cộng áp dư cần giữ ở vòi.
  2. Lưu lượng: theo giờ dùng nước nhiều nhất, không chia đều tổng nước cả ngày.
  3. Công suất: là hệ quả của lưu lượng và cột áp tại điểm làm việc; tra ra sau, không chọn theo kW trước.
  4. Điện áp: kiểm nguồn tại phòng bơm và chọn tủ, cáp theo đó.

Đọc bảng lưu lượng – cột áp của bơm trục đứng CDLF

Mỗi mã có một đường cong: lưu lượng tăng thì cột áp giảm. Bảng dưới lấy một số điểm trên đường của từng mã.

Lưu lượng CDLF 4-12T (2,2 kW) CDLF 8-8T (3 kW) CDLF 16-6T (5,5 kW)
2 m³/h 108 m — —
5 m³/h 85 m 83 m —
7 m³/h 58 m 77 m —
10 m³/h — 65 m 80 m
12 m³/h — 52 m 78 m
16 m³/h — — 70 m
22 m³/h — — 52 m

Ô “—” là ngoài dải làm việc của mã đó. Cách dò: tìm hàng có lưu lượng giờ cao điểm của tòa nhà, chọn mã có cột áp ở hàng đó lớn hơn cột áp cần. Điểm làm việc lệch hẳn về phía lưu lượng lớn thì động cơ dễ quá tải; lệch hẳn về phía lưu lượng nhỏ thì máy chạy kém ổn định.

Cần tư vấn chọn máy cho đúng việc? Gọi hoặc nhắn Zalo để được hỗ trợ.

Các dòng còn lại trên bảng

Dòng CDLF 4-12T CDLF 8-8T CDLF 16-6T
Công suất 2,2 kW 3 kW 5,5 kW
Điện 3 pha 380V 3 pha 380V 3 pha 380V
Họng xả DN32 Mặt bích DN40 Mặt bích DN50
Cách điện, bảo vệ F, IP55 F, IP55 F, IP55

Các mã CDLF có đầu bơm inox, đế bơm gang; hàng Perotac nhập khẩu Đài Loan, bảo hành 12 tháng.

Công suất trên nhãn và điện tiêu thụ

Con số kW trên nhãn là công suất định mức của động cơ, không phải lượng điện phải trả. Cách kiểm nhanh khi hệ đang chạy ổn định: đo dòng thực tế và so với dòng định mức trên nhãn; xấp xỉ định mức là máy chạy đúng tải, thấp hơn nhiều là máy dư, cao hơn là quá tải.

Ghép hai máy song song

Hai máy giống nhau chạy song song vào cùng tuyến ống không cho gấp đôi lưu lượng, vì lưu lượng tăng thì tổn thất trên ống cũng tăng và đẩy điểm làm việc lên. Ghép song song có ích để chia tải theo giờ và dừng một máy bảo trì mà vẫn có nước; muốn tăng cột áp thì chọn máy nhiều tầng cánh hơn. Xem thêm bài hệ bơm song song khi nào cần.

Điện áp, khởi động và cáp trong hầm

Các mã CDLF trong bài dùng điện 3 pha 380V. Khởi động trực tiếp có dòng lớn hơn nhiều lần dòng định mức, đủ làm sụt áp nếu tuyến cáp dài và tiết diện thiếu; khi chốt máy phải chốt luôn tiết diện cáp theo chiều dài từ tủ tổng xuống phòng bơm và kiểu khởi động. Chạy qua biến tần thì dòng khởi động giảm và áp được giữ theo cảm biến.

Chọn sai thì hệ biểu hiện ra sao

Sai Biểu hiện
Dư cột áp Phải khóa bớt van, đường ống kêu, điện tiêu thụ cao hơn dự tính
Thiếu cột áp Tầng trên cùng yếu nước giờ cao điểm, tầng dưới vẫn đủ
Dư lưu lượng Bơm đóng cắt liên tục, bình tích áp làm việc dồn dập
Thiếu lưu lượng Bể mái không kịp đầy trước giờ cao điểm

Cụm bơm theo dải thông số giá khoảng bao nhiêu?

Ba xuất xứ Trung Kiên đang cung cấp gồm Redpump của Trung Quốc, Perotac của Đài Loan và Aquaris của Ý, giá nhích lên theo đúng thứ tự vừa kể. Trong cùng một dòng, cột áp càng cao và lưu lượng càng nhiều thì giá càng lên.

Máy Đài Loan cùng máy Trung Quốc bảo hành 1 năm, máy Ý bảo hành 2 năm. Hai kho Hà Nội và TP.HCM giữ sẵn cấu hình thông dụng, giao kèm hồ sơ CO CQ của lô nhập và hóa đơn VAT để ban quản lý đưa vào chi phí vận hành.

Mã bơm trục đứng theo dải lưu lượng, cột áp

  • Perotac CDLF 4-12T – 2,2 kW, 3 pha 380V, 1,5 – 7 m³/h ứng với cột áp 114 – 58 m.
  • Perotac CDLF 8-8T – 3 kW, 3 pha 380V, 5 – 12 m³/h ứng với cột áp 83 – 52 m.
  • Perotac CDLF 12-6T – 4 kW, 3 pha 380V, 7 – 16 m³/h ứng với cột áp 71,5 – 42 m.
  • Perotac CDLF 16-6T – 5,5 kW, 3 pha 380V, 8 – 22 m³/h ứng với cột áp 82 – 52 m.

Câu hỏi thường gặp

Công suất bơm suy ra từ lưu lượng và cột áp thế nào?

Chốt lưu lượng giờ cao điểm và cột áp cần trước, dò bảng ra mã; công suất là thông số đi kèm mã đó.

Ghép hai bơm song song có gấp đôi lưu lượng không?

Không, vì tổn thất trên ống tăng theo lưu lượng nên điểm làm việc dịch lên.

Đọc “5 – 12 m³/h ứng với 83 – 52 m” thế nào?

CDLF 8-8T cho 5 m³/h khi cột áp 83 m và 12 m³/h khi cột áp 52 m; giữa hai mức là các điểm trên đường cong của máy.

Kết luận

Đọc bảng theo thứ tự cột áp, lưu lượng, công suất, điện áp và tìm điểm làm việc trên đường đặc tính; con số kW không phải là điểm bắt đầu. Gọi 0972668343 kèm số tầng, số căn hộ, cao độ bể ngầm và bể mái để được dò mã.

Người viết: Bùi Thơ, phụ trách hệ bơm cấp nước tòa nhà tại Công ty Trung Kiên. Cần chọn cụm bơm, anh chị gửi giúp: số tầng, số căn hộ hoặc diện tích sàn, cao độ bể ngầm và bể mái, chiều dài tuyến ống đứng. Hotline 0972668343.

Bình luận đã đóng.

Tư vấn qua Zalo Hotline:0972 668 343