Khối lượng nước cần thoát mỗi ngày quyết định số giờ máy phải chạy. Lấy 60 m³/h của 80WC45-9-2.2 chia cho nhu cầu thực tế là ra thời gian vận hành ước lượng, từ đó biết máy sẽ nghỉ nhiều hay ít — điều ảnh hưởng trực tiếp tới tuổi thọ phớt và bạc đạn.
Nơi thường gặp máy này
Hố gom nước thải sinh hoạt của nhà hàng, khách sạn, toà nhà văn phòng; hố thu tầng hầm; trạm bơm chuyển tiếp trong khu dân cư; bể điều hoà của hệ xử lý nước thải nhỏ. Đó là những chỗ mà mức 60 m³/h của 80WC45-9-2.2 vừa vặn. Khi lượng nước về lớn hơn nhiều, giải pháp thường là đặt hai máy chạy luân phiên thay vì nâng lên một máy quá lớn.
Máy nóng bất thường
Nguyên nhân hay gặp gồm mực nước quá thấp khiến thân máy không ngập đủ, dòng điện cao do quấn rác hoặc sụt áp trên đường dây, và số lần khởi động quá dày. Cả ba đều kiểm tra được mà không cần tháo máy: nhìn mốc phao, đo dòng, đếm số lần bật trong một giờ. Với 2.2 kW của 80WC45-9-2.2, để tình trạng này kéo dài sẽ hỏng cách điện cuộn dây.
Kéo dài thời gian giữa hai lần sửa
Mục tiêu thực tế không phải là máy không bao giờ hỏng, mà là khoảng cách giữa hai lần phải can thiệp đủ dài để trạm chạy ổn định. Đạt được điều đó bằng ba việc rẻ tiền: chắn rác đầu vào, nới khoảng cách hai mốc phao, và đo dòng điện định kỳ. Cả ba đều không liên quan tới bản thân 80WC45-9-2.2 mà liên quan tới cách người ta dùng nó.
Lưới lọc và tổn thất khi bị bịt
Lưới chắn bị bịt một phần sẽ hạn chế lượng nước tới máy, khiến bơm chạy ở vùng lưu lượng thấp hơn thiết kế. Máy không hỏng ngay nhưng làm việc lệch điểm, rung nhiều hơn và dễ xâm thực. Vì vậy lưới cần được thiết kế dư diện tích, không phải vừa khít với 60 m³/h của 80WC45-9-2.2. Diện tích dư chính là khoảng an toàn cho những tuần chưa kịp vệ sinh.
Bên trong máy có gì
Một khối bơm chìm gồm ba phần chồng lên nhau: động cơ ở trên, khoang làm kín ở giữa, buồng bơm và cánh ở dưới. Khoang giữa là tuyến phòng thủ ngăn nước đi lên cuộn dây. 80WC45-9-2.2 dùng SiC / Graphite-TC (phớt kép), Chống ngấm nước bằng vách ngăn dầu ở giữa cho vị trí này. Phần thân theo mô tả kỹ thuật: Thân, cánh bơm gang ASTM NO.30 Dây quấn động cơ: 100% lõi đồng chất lượng cao. Cách bố trí này khiến việc bảo trì tập trung vào khoang giữa nhiều hơn là vào động cơ.
Hồ sơ cần giữ lại
Phiếu bảo hành, ngày đưa vào vận hành, số đo dòng điện lần đầu, thời gian bơm cạn hố lần đầu. Bốn mục này vừa phục vụ bảo hành 12 tháng vừa là cơ sở so sánh khi máy có dấu hiệu xuống cấp. Ghi vào một cuốn sổ đặt ngay tại tủ điện tiện hơn nhiều so với lưu trên máy tính văn phòng, vì người trực tiếp vận hành mới là người cần tới nó.
Chạy thử và bàn giao
Lần chạy đầu tiên nên có người đứng tại tủ điện. Cấp nước đầy hố, cho máy chạy, quan sát mực nước tụt đều và không có tiếng lạ, đo dòng điện, kiểm tra van một chiều đóng kín sau khi máy dừng. Với động cơ ba pha, kiểm tra chiều quay bằng cách so lưu lượng ở hai chiều đấu. Ghi toàn bộ số liệu này vào hồ sơ trạm bơm.
Cách chọn đúng cỡ máy
Bắt đầu từ chiều cao đẩy thật: đo từ mực nước thấp nhất trong hố tới điểm xả. Cộng thêm phần hao dọc đường ống và qua các van. Tổng đó phải nhỏ hơn 18 m thì 80WC45-9-2.2 mới còn dư cột áp để tạo lưu lượng. Sau đó mới so lưu lượng cần với 60 m³/h. Làm ngược thứ tự — chọn theo lưu lượng trước — là lý do nhiều trạm bơm chạy mãi mà nước không lên.
Thông tin liên hệ
Cần tư vấn chọn cỡ máy giữa 80WC45-9-2.2 và các cỡ lân cận, hoặc cần kiểm tra lại tính toán cột áp cho tuyến ống của mình, quý khách liên hệ trực tiếp Bùi Thơ theo số 0972668343 (gọi hoặc Zalo), hoặc gửi thư tới thobui140493@gmail.com.
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Công ty TNHH thương mại và công nghiệp Trung Kiên – văn phòng Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn – Long Biên – Hà Nội; văn phòng TP HCM: Số 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh. Giá báo theo từng đơn hàng, chưa gồm VAT.



Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.