Điểm làm việc của bơm nằm ở giao giữa đường đặc tính máy và đường đặc tính đường ống. Người mua chỉ đổi được đường ống, không đổi được đường đặc tính máy. Vì vậy dải 36 – 90 m³/h của CM50-200/15 nên được xem như khung cứng để thiết kế hệ thống xoay quanh.
Bố trí đường ống hút
Ống hút nên ngắn, thẳng, không nhỏ hơn họng 50 / 65 mm và dốc đều lên phía máy để không tạo túi khí. Mọi mối nối trên đường hút phải kín tuyệt đối vì chỉ một vết hở nhỏ cũng đủ làm máy mất mồi. Đây là phần quyết định CM50-200/15 chạy êm hay kêu, quan trọng hơn hẳn đường đẩy.
Phụ tùng thay thế
Hai nhóm phụ tùng hao mòn ở dòng bơm này là bộ làm kín trục và bạc đạn; sau đó mới tới cánh bơm. Chuẩn bị sẵn một bộ làm kín dự phòng cho CM50-200/15 giúp rút ngắn thời gian dừng khi cần sửa. Ngoài thời hạn 12 tháng, việc sửa chữa vẫn thực hiện được nếu hồ sơ theo dõi máy được ghi đầy đủ từ đầu.
Vì sao kết cấu đặt cạn dễ bảo trì
Toàn bộ cụm CM50-200/15 nằm trên mặt bằng nên việc tháo kiểm tra không cần nâng hạ thiết bị nặng khỏi bể hay giếng. Đổi lại, máy đòi hỏi bệ móng vững, đường hút kín khí và thao tác mồi nước trước khi chạy. Đây là đánh đổi cố hữu giữa bơm đặt cạn và bơm thả chìm, không phải ưu hay nhược điểm tuyệt đối.
Ba câu hỏi trước khi đặt hàng
Một: cần bao nhiêu khối mỗi giờ ở giờ cao điểm? Hai: chiều cao đẩy và chiều dài tuyến ống là bao nhiêu, có mấy co? Ba: nguồn điện tại chỗ là gì? Trả lời xong rồi đối chiếu với 36 – 90 m³/h, 58 – 35.5 m và 3 pha / 380V / 50Hz của CM50-200/15 là đủ để chốt phương án.
Kiểu máy và nguyên lý làm việc
Cánh quạt quay tạo lực ly tâm đẩy chất lỏng ra mép buồng bơm, tạo vùng áp thấp ở tâm để nước tiếp tục vào. Đó là toàn bộ nguyên lý của CM50-200/15. Hệ quả thực tế: máy phải có nước trong buồng mới hoạt động được, và khả năng đẩy phụ thuộc vào tốc độ quay cùng đường kính cánh chứ không phụ thuộc vào việc siết van.
Biến tần có phải lúc nào cũng tiết kiệm
Biến tần tiết kiệm điện khi nhu cầu lưu lượng thay đổi nhiều trong ngày. Nếu hệ thống luôn chạy đầy tải ở một điểm cố định, lợi ích giảm hẳn mà vẫn phải chịu tổn thất của bộ biến tần. Với CM50-200/15 15 kW, nên quyết định dựa trên biểu đồ nhu cầu thực tế chứ không dựa trên lời quảng cáo chung chung.
Ba lỗi điện hay gặp
Thứ nhất, kéo dây nhỏ cho tuyến dài gây sụt áp và làm dòng tăng. Thứ hai, chỉnh rơ le nhiệt theo cỡ aptomat thay vì theo dòng đo được. Thứ ba, bỏ bảo vệ mất pha cho động cơ ba pha. Cả ba đều rẻ để phòng và đắt để sửa, nhất là với cụm CM50-200/15 15 kW chạy liên tục.
Đọc dải lưu lượng và dải cột áp
Hai dải 36 – 90 m³/h và 58 – 35.5 m là hai đầu của cùng một đường đặc tính, đọc kèm nhau. Lấy lưu lượng ở đầu lớn thì cột áp về phía nhỏ và ngược lại. Sai lầm thường gặp là ghép giá trị lớn nhất của cả hai rồi kỳ vọng máy đạt đồng thời. Với CM50-200/15, điểm làm việc thật do đường ống quyết định.
Dấu hiệu cần can thiệp sớm
Dòng điện tăng dần, áp suất đầu đẩy giảm dần, rung tăng, nước rò liên tục quanh trục, gối đỡ nóng hơn mọi khi. Năm dấu hiệu này đều đo được từ bên ngoài, không cần tháo CM50-200/15. Xử lý khi mới xuất hiện tốn kém ít hơn nhiều so với chờ tới lúc máy dừng hẳn giữa ca sản xuất.
Ứng dụng thường gặp
Cấp nước cho toà nhà và nhà xưởng, tuần hoàn trong hệ làm mát, tưới tiêu diện tích lớn, chuyển nước giữa các bể trong dây chuyền sản xuất. Đó là những nơi dải 36 – 90 m³/h phát huy đúng chỗ. CM50-200/15 phù hợp với chất lỏng tương thích với vật liệu chế tạo của nó; nước có nhiều rác thô cần giải pháp khác.
Thông tin liên hệ
Cần tư vấn chọn giữa CM50-200/15 và các cỡ lân cận, hoặc cần kiểm tra lại tính toán cột áp cho tuyến ống của mình, quý khách liên hệ Bùi Thơ theo số 0972668343 (gọi hoặc Zalo), hoặc gửi thư tới thobui140493@gmail.com.
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Công ty TNHH thương mại và công nghiệp Trung Kiên – văn phòng Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn – Long Biên – Hà Nội; văn phòng TP HCM: Số 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh. Giá báo theo từng đơn hàng, chưa gồm VAT.



Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.