Nhiều hệ thống bơm chạy tốn điện hơn cần thiết vì máy được ép làm việc lệch khỏi vùng hiệu suất tốt. Dải 36 – 90 m³/h ở CM50-200/11 có một khoảng giữa dễ chịu nhất; bài viết này nói về việc giữ điểm làm việc nằm trong khoảng đó.
Vật liệu và kết cấu
Thân bơm: Gang G20 Trục bơm: Inox 316 Cánh quạt: Gang Phớt cơ khí: gốm/ graphite Vật liệu quyết định máy hợp với chất lỏng nào: gang cho nước sạch và nước công nghiệp thông thường, thép không gỉ cho môi trường ăn mòn hoặc yêu cầu vệ sinh. Đọc kỹ dòng này trước khi bàn tới công suất 11 kW, vì chọn sai vật liệu thì máy khoẻ đến mấy cũng không dùng được lâu.
Cách chọn đúng cỡ máy
Bắt đầu từ cột áp: cộng chiều cao đẩy thật với tổn thất trên ống và qua van. Tổng đó phải nằm trong dải 53.5 – 29 m thì mới còn lưu lượng để dùng. Sau đó mới đối chiếu nhu cầu với dải 36 – 90 m³/h. Làm ngược thứ tự là lý do nhiều hệ thống lắp xong chạy mãi mà nước không tới nơi cần.
Dòng điện tăng dần theo thời gian
Đây là triệu chứng xuất hiện sớm nhất và dễ đo nhất. Dòng tăng nghĩa là máy phải làm việc nặng hơn: bạc đạn khô, lệch tâm, cánh bám cặn, hoặc điểm làm việc bị đẩy ra ngoài vùng hợp lý. Ghi dòng của CM50-200/11 ngay khi mới lắp rồi so định kỳ là cách phát hiện sớm ít tốn kém mà không cần thiết bị chuyên dụng.
Đấu điện và kiểm tra chiều quay
Đấu theo thứ tự aptomat, khởi động từ, rơ le nhiệt rồi tới hộp cực máy. Sau khi đấu xong phải kiểm tra chiều quay: bơm ly tâm quay ngược vẫn ra nước nhưng yếu hẳn. Với 11 kW, nên đo dòng ở trạng thái làm việc ổn định rồi ghi lại làm mốc so sánh cho các kỳ kiểm tra sau.
Quy mô hệ thống phù hợp
Cách ước lượng nhanh: tính lượng nước cần trong giờ cao điểm, rồi so với dải 36 – 90 m³/h; tính chiều cao đẩy cộng tổn thất ống, rồi so với dải 53.5 – 29 m. Nếu tại lưu lượng cần, cột áp đọc trên bảng lưu lượng – cột áp vẫn cao hơn cột áp cần, CM50-200/11 là lựa chọn hợp lý; nếu điểm làm việc nằm sát mép bảng, nên tính lại đường ống trước khi đổi cỡ máy.
Chọn cỡ ống theo lưu lượng
Họng 50 / 65 mm là cỡ tối thiểu chứ không phải cỡ tối ưu cho mọi tuyến. Tuyến dài nên nâng một cấp để giảm tốc độ dòng và giảm tổn thất; tuyến ngắn thì giữ nguyên cỡ họng là đủ. Với CM50-200/11, quyết định nên dựa trên chiều dài thật của tuyến chứ không dựa vào cỡ mặt bích sẵn có.
Vị trí của máy trong hệ thống
CM50-200/11 thường đứng ở đầu tuyến cấp: lấy nước từ bể chứa, giếng thu hoặc đường ống có sẵn, rồi đẩy đi. Dải lưu lượng 36 – 90 m³/h và dải cột áp 53.5 – 29 m cho biết máy phục vụ được tuyến dài tới đâu. Vì đặt cạn nên máy cần bệ, cần mồi nước và cần đường hút kín khí.
Thông tin liên hệ
Cần tư vấn chọn giữa CM50-200/11 và các cỡ lân cận, hoặc cần kiểm tra lại tính toán cột áp cho tuyến ống của mình, quý khách liên hệ Bùi Thơ theo số 0972668343 (gọi hoặc Zalo), hoặc gửi thư tới thobui140493@gmail.com.
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Công ty TNHH thương mại và công nghiệp Trung Kiên – văn phòng Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn – Long Biên – Hà Nội; văn phòng TP HCM: Số 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh. Giá báo theo từng đơn hàng, chưa gồm VAT.



Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.