Một bản mô tả hữu ích phải bám vào số liệu của đúng cái máy đang nói tới. Số của 150WC150-25-15 như sau: lưu lượng tối đa 300 m³/h, cột áp tối đa 40 m, công suất 15 kW, họng xả DN150, nguồn 3 pha/380V/50Hz. Mọi nhận định bên dưới đều xuất phát từ đây.
Các con số nói gì
Hai giá trị 300 m³/h và 40 m là hai cực của đường đặc tính, không xảy ra đồng thời. Khi máy đẩy càng cao, lưu lượng càng giảm, và ngược lại. Điểm làm việc thật nằm đâu đó giữa hai cực, do đường ống quyết định. Vì vậy khi tính toán cho 150WC150-25-15, nên trừ hao: đừng giả định vừa được 300 m³/h vừa được 40 m cùng lúc.
Khi nước lên yếu hơn trước
Thứ tự kiểm tra nên đi từ dễ tới khó: van một chiều có kẹt không, ống có bị bám cặn thu hẹp không, lưới chắn có bị bịt không, rồi mới tới cánh bơm. Chỉ khi ba khâu đầu đều sạch mà lưu lượng vẫn kém xa 300 m³/h thì mới kéo 150WC150-25-15 lên để xem mép cánh và khe hở buồng bơm.
Không được để máy chạy khô
Chạy khô là kiểu hỏng nhanh nhất với bơm chìm: mất môi trường tản nhiệt, phớt mất bôi trơn, chỉ vài phút là hư hại. Vì vậy phao chống cạn không phải phụ kiện tuỳ chọn. Nếu chưa trang bị phao, nên bổ sung ngay để bảo vệ động cơ 15 kW.
Bên trong máy có gì
Một khối bơm chìm gồm ba phần chồng lên nhau: động cơ ở trên, khoang làm kín ở giữa, buồng bơm và cánh ở dưới. Khoang giữa là tuyến phòng thủ ngăn nước đi lên cuộn dây. 150WC150-25-15 dùng SiC / Graphite-TC (phớt kép), Chống ngấm nước bằng vách ngăn dầu ở giữa cho vị trí này. Phần thân theo mô tả kỹ thuật: Thân, cánh bơm gang ASTM NO.30 Dây quấn động cơ: 100% lõi đồng chất lượng cao. Cách bố trí này khiến việc bảo trì tập trung vào khoang giữa nhiều hơn là vào động cơ.
Đừng chọn theo công suất
Con số 15 kW nói về điện tiêu thụ, không nói trực tiếp về khả năng bơm. Hai máy cùng 15 kW có thể cho lưu lượng và cột áp rất khác nhau tuỳ thiết kế cánh. Vì vậy khi so sánh, hãy so cặp lưu lượng — cột áp chứ đừng so kW. Với 150WC150-25-15, cặp số cần nhớ là 300 m³/h và 40 m.
Nhìn tổng thể về 150WC150-25-15
150WC150-25-15 là máy bơm chìm chuyên dùng cho nước thải, đặt trực tiếp trong hố gom và làm việc ở trạng thái ngập. Toàn bộ cụm động cơ và buồng bơm nằm chung một khối kín, không cần mồi nước, không cần nhà trạm che chắn. Thông số nền của máy gồm lưu lượng tối đa 300 m³/h, cột áp tối đa 40 m, công suất 15 kW và họng xả DN150. Nguồn cấp theo bảng thông số là 3 pha/380V/50Hz.
Cát mịn và cặn mài mòn cánh
Cát mịn lơ lửng trong nước thải không làm tắc máy ngay, nó mài dần. Hạt cát đi theo dòng với tốc độ cao, chà lên mép cánh và mặt buồng bơm, làm khe hở rộng ra từng chút một. Khe rộng thì nước quay vòng trong buồng thay vì đi ra, cột áp tụt dần dù động cơ vẫn khoẻ. Ở nơi nhiều cát, nên đặt 150WC150-25-15 cách đáy hố một khoảng và làm hố lắng cát phía trước để phần lớn hạt nặng rơi lại trước khi tới máy.
Các bước lắp đặt
Thứ tự nên theo: kiểm tra hố và vét sạch cặn đáy, đặt bệ kê máy, lắp cụm van trên ống đẩy, thả máy bằng dây treo chịu lực, treo phao đúng hai mốc mực nước, đấu điện qua tủ rồi mới cấp nguồn. Ống đẩy giữ nguyên cỡ DN150 theo họng máy. Không dùng cáp điện để kéo hay treo 150WC150-25-15 — đó là nguyên nhân rách vỏ cáp phổ biến nhất.
Đặt mua 150WC150-25-15
Quý khách có thể đặt 150WC150-25-15 kèm cụm van một chiều, van khoá và khớp nối tháo được cho họng DN150 trong cùng một đơn, tránh tình trạng máy về trước mà vật tư phụ chưa có. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Đầu mối liên hệ: Bùi Thơ – 0972668343 – thobui140493@gmail.com. Công ty TNHH thương mại và công nghiệp Trung Kiên, văn phòng Hà Nội Ngõ 196 Thạch Bàn – Long Biên – Hà Nội, văn phòng TP HCM Số 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh. Báo giá gửi riêng, chưa gồm VAT.



Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.