Mực nước động — mực nước khi máy đang hút — mới là con số dùng để tính, không phải mực nước tĩnh lúc giếng nghỉ. Nhiều hệ thống chọn bơm theo mực tĩnh rồi ngạc nhiên khi máy chạy khô. Với 6SA45/11 và 155 m cột áp, sai sót này đủ để phá hỏng cả phương án.
Đừng chọn theo công suất
18.5 kW nói về điện tiêu thụ chứ không nói trực tiếp về khả năng bơm. Hai máy cùng công suất có thể cho cột áp và lưu lượng khác hẳn tuỳ số tầng cánh. Khi so sánh với 6SA45/11, hãy so cặp lưu lượng — cột áp tại điểm làm việc dự kiến, đó mới là phép so sánh có nghĩa.
Các cụm chi tiết chính
Một máy bơm giếng khoan gồm động cơ ngâm dầu ở dưới, khoang làm kín ở giữa, và cụm tầng cánh phía trên. Nước đi vào giữa thân, qua các tầng rồi lên ống dẫn. Với 6SA45/11, phần cần quan tâm khi bảo trì là khoang làm kín và bề mặt các tầng cánh, chứ không phải bản thân cuộn dây.
Chạy thử và bàn giao
Lần chạy đầu nên có người đứng tại tủ. Cho máy chạy, xả bỏ phần nước đục ban đầu, quan sát áp suất lên đều, đo dòng điện, ghi thời gian bơm đầy bể. Kiểm tra chiều quay bằng cách so lưu lượng ở hai cách đấu. Toàn bộ số liệu này là mốc gốc của 6SA45/11.
Ứng dụng thường gặp
Cấp nước sinh hoạt cho hộ gia đình lớn và nhà nghỉ, tưới cho vườn và trang trại, cấp nước cho xưởng nhỏ, bổ sung nước cho hồ và bể chứa. Lưu lượng max 54 m³/h của 6SA45/11 phù hợp với nhóm nhu cầu đó, với điều kiện giếng cho đủ nước và cột áp cần tại lưu lượng dùng vẫn đọc được trên bảng lưu lượng – cột áp của máy (cột áp max 155 m).
Chất lượng nước ảnh hưởng thế nào
Nước có cát mài mòn cánh; nước nhiều khoáng đóng cặn trong các tầng; nước có khí hoà tan gây ăn mòn. Ba dạng này cần ba biện pháp khác nhau: giếng có cát bắt buộc chọn cánh inox, nước nhiều khoáng thì vệ sinh định kỳ, nước có khí hoà tan thì chọn vật liệu chịu ăn mòn. Chọn đúng biện pháp giúp 6SA45/11 giữ được mức 155 m cột áp lâu hơn đáng kể.
Chọn cỡ ống dẫn cho giếng sâu
Ở giếng sâu, chiều dài ống lớn khiến tổn thất ma sát trở thành khoản đáng kể trong tổng cột áp. Nâng ống lên một cấp so với họng 90 mm có thể lấy lại phần đáng kể lưu lượng mà không cần đổi máy. Đây là phép cải thiện rẻ và thường bị bỏ qua khi lắp 6SA45/11 cho các giếng sâu.
Kiểm tra khi nhận máy
Đối chiếu nhãn với đơn hàng: model 6SA45/11, công suất 18.5 kW, nguồn 3 pha / 380V / 50Hz. Quay thử trục bằng tay. Xem vỏ cáp có vết xước sâu do vận chuyển. Đo điện trở cách điện trên cạn và ghi lại làm mốc gốc. Bốn bước này mất vài phút nhưng tránh được tranh cãi khi máy đã nằm dưới giếng.
Đấu điện và kiểm tra chiều quay
Đấu theo thứ tự aptomat, khởi động từ, rơ le nhiệt rồi tới cáp xuống giếng. Sau khi đấu xong phải kiểm tra chiều quay: máy quay ngược vẫn lên nước nhưng yếu hẳn và dòng thấp hơn bình thường. Ghi lại dòng điện lúc 6SA45/11 chạy ổn định làm mốc so sánh cho các kỳ kiểm tra sau.
Hiểu đúng hai con số lớn nhất
54 m³/h và 155 m là hai đầu mút của đường đặc tính, không đạt đồng thời. Càng lấy nhiều nước thì cột áp còn lại càng ít. Điểm làm việc thật do chiều sâu giếng, chiều cao bồn và tổn thất ống quyết định. Vì vậy khi tính cho 6SA45/11, nên trừ hao thay vì cộng gộp hai giá trị cực đại.
Đặt hàng và tư vấn chọn máy theo giếng
Công ty TNHH thương mại và công nghiệp Trung Kiên cung cấp 6SA45/11 cùng ống dẫn, dây treo, bộ nối cáp và tủ điện đi kèm. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Khi liên hệ, quý khách gửi trước bốn số liệu của giếng: đường kính ống vách, mực nước tĩnh, mực nước động ước tính, và lượng nước cần mỗi ngày — kỹ thuật sẽ đối chiếu với dải làm việc của máy trước khi xác nhận.
Liên hệ: Bùi Thơ – 0972668343 (Zalo cùng số) – thobui140493@gmail.com. Văn phòng Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn – Long Biên – Hà Nội. Văn phòng TP HCM: Số 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh. Báo giá gửi riêng theo từng đơn, chưa gồm VAT.


