Nhiệt độ khí sau khi nén luôn cao hơn khí vào. Nhiệt đó truyền vào đường ống và vào bể. Đó là lý do đường ống ngay sau GB-1100 1.1 kW cần vật liệu chịu nhiệt và không nên bọc kín sát máy.
Thiết bị này làm việc như thế nào
Máy hút không khí qua bộ lọc, nén lên áp suất đủ thắng cột nước trong bể cộng tổn thất đường ống, rồi đẩy khí xuống hệ phân phối dưới đáy. Bọt khí nổi lên cấp oxy cho vi sinh và đồng thời xáo trộn để bùn không lắng đọng. GB-1100 ở mức 1.1 kW phục vụ đúng nhiệm vụ đó.
Phụ tùng và hỗ trợ sau bán hàng
Lọc khí và các chi tiết làm kín là nhóm phụ tùng cần dự trữ; bộ truyền và bạc đạn thay theo số giờ. Chuẩn bị sẵn cho GB-1100 giúp trạm không phải dừng cấp khí kéo dài — điều rất quan trọng vì vi sinh hiếu khí suy giảm nhanh khi mất khí. Ngoài thời hạn 12 tháng, việc sửa vẫn thực hiện được.
Tiêu thụ điện và chi phí vận hành
Vì chạy suốt ngày đêm, một thiết bị cấp khí 1.1 kW tích lũy số giờ rất nhanh, nên mỗi phần trăm hiệu suất mất đi đều thành tiền điện thật. Giữ lọc sạch, đầu phân phối khí thông và tránh bóp van là ba việc rẻ tiền giúp GB-1100 không tiêu điện nhiều hơn mức cần thiết.
Phần hao mòn cần thay định kỳ
Lọc khí, dầu bôi trơn, bộ truyền và các gioăng làm kín là bốn nhóm hao mòn theo số giờ chạy. Với một thiết bị chạy gần như liên tục như GB-1100, nên tính lịch thay theo giờ tích lũy chứ không theo tháng. Chuẩn bị sẵn phụ tùng giúp rút ngắn thời gian dừng khi phải bảo dưỡng.
Chỗ đặt máy
Máy cần khí vào sạch và mát, đồng thời cần chỗ thải nhiệt. Đặt trong hộp kín hoặc góc bí làm nhiệt độ khí vào tăng và tuổi thọ giảm. Nên đặt GB-1100 trên bệ cao hơn mặt sàn để tránh ngập, có mái che mưa nhưng vẫn thông gió, và chừa lối tiếp cận để vệ sinh lọc định kỳ.
Ứng dụng thường gặp
Bể hiếu khí trong trạm xử lý nước thải sinh hoạt và công nghiệp, bể điều hoà cần xáo trộn, ao nuôi thuỷ sản cần tăng oxy, hệ thống xử lý nước tuần hoàn. Mức 1.1 kW của GB-1100 phù hợp với nhóm quy mô đó, tuỳ độ sâu bể và nhu cầu oxy thực tế.
Hai con số cần đối chiếu
Lưu lượng khí phải đủ cho nhu cầu oxy của bể; áp suất phải đủ thắng độ sâu ngập cộng tổn thất ống. Lưu lượng khí của GB-1100 là 210 m³/h. Áp suất: 25 KPa. Thiếu một trong hai thì hệ không đạt, dù công suất 1.1 kW nhìn có vẻ đủ lớn.
Sự cố thường gặp và nguyên nhân
Áp suất cao bất thường: đầu phân phối khí tắc hoặc van đóng sót. Lưu lượng khí yếu: lọc bẩn, rò rỉ trên tuyến, hoặc bộ truyền trượt. Nóng bất thường: khí vào nóng, bôi trơn kém, hoặc áp suất vượt mức. Máy không chạy: mất pha hoặc rơ le nhiệt nhảy. Với GB-1100, mỗi nhóm dẫn về một hướng kiểm tra khác nhau.
Độ sâu bể và áp suất cần thiết
Mỗi mét nước ngập trên đầu phân phối khí tương đương khoảng 10 kPa mà máy phải thắng, cộng thêm phần tổn thất trên đường ống và qua đầu khí. Vì vậy hai bể cùng thể tích nhưng khác chiều sâu cần hai mức áp suất khác nhau. Áp suất theo tài liệu của GB-1100 là 25 KPa. Đối chiếu con số đó với độ sâu thật trước khi quyết định.
Những điều không nên làm
Không bóp van để giảm lưu lượng khí; không để máy chạy khi lọc đã bịt; không chặn hoàn toàn tuyến khí khi máy đang chạy; không bọc kín đoạn ống nóng sát máy. Bốn điều này gây hại cho GB-1100 nhiều hơn hầu hết các nguyên nhân khác cộng lại.
Liên hệ kỹ thuật
Nếu chưa chắc nên chọn GB-1100 hay một cỡ khác, quý khách có thể gửi sơ đồ bể và số liệu tải để được tính lại lượng khí cần thiết. Đầu mối: Bùi Thơ, số 0972668343, gọi hoặc nhắn Zalo, hoặc thư tới thobui140493@gmail.com.
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Công ty TNHH thương mại và công nghiệp Trung Kiên – văn phòng Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn – Long Biên – Hà Nội; văn phòng TP HCM: Số 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh. Giá báo theo từng đơn hàng, chưa gồm VAT.



Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.