Cập nhật:
Chọn bơm trục đứng theo lưu lượng và cột áp là tìm mã mà tại đúng lưu lượng hệ cần, cột áp đọc trên bảng vẫn bằng hoặc cao hơn cột áp cần. Thứ tự đúng: tính cột áp trước, sau đó so lưu lượng, rồi mới đọc điện và cỡ họng. Không chọn theo cột áp tối đa hay lưu lượng tối đa.

Mục lục
Cột áp cần gồm những khoản nào?
Cột áp cần gồm chênh cao hình học từ bể tới điểm dùng cao nhất, áp suất tối thiểu tại vòi và tổn thất dọc đường ống qua co, cút, van. Bỏ qua tổn thất có thể khiến hệ lắp xong mà tầng trên vẫn yếu nước.
Lưu lượng cần lấy theo đâu?
Lấy theo lưu lượng các điểm dùng thường mở cùng lúc ở giờ cao điểm, không cộng tất cả thiết bị trong nhà. Con số này là điểm để đọc cột áp trên bảng của bơm.
Cần tư vấn chọn máy cho đúng việc? Gọi hoặc nhắn Zalo để được hỗ trợ.
Đọc bảng điểm lưu lượng – cột áp
Bảng dưới trích các điểm trên bảng của ba mã CDLF cùng dải 5–12 m³/h. Đọc cùng một cột lưu lượng sẽ thấy mã nào còn đủ cột áp.
| Mã | Công suất | 5 m³/h | 12 m³/h |
|---|---|---|---|
| CDLF 8-12T | 4 kW | 124 m | 78 m |
| CDLF 8-16T | 5,5 kW | 166 m | 106 m |
| CDLF 8-20T | 7,5 kW | 208 m | 135 m |
Cả ba mã dùng điện 3 pha 380V, họng 1,5″ (mặt bích DN40). Nếu cột áp cần nằm dưới số của CDLF 8-12T ở đúng lưu lượng thì dừng ở mã này; cao hơn thì lên CDLF 8-16T, rồi CDLF 8-20T. Lưu lượng cần vượt 12 m³/h thì chuyển sang cỡ lớn hơn, ví dụ CDLF 12-12T có dải 7–16 m³/h.
Những sai lầm cần tránh khi chọn
- Lấy cột áp tối đa để so: cột áp tối đa chỉ đạt khi van gần đóng.
- Ghép lưu lượng tối đa với cột áp tối đa thành một điểm: hai con số này không xảy ra cùng lúc.
- Chọn thừa quá nhiều: máy quá to vừa đắt hơn vừa chạy lệch dải làm việc.
- Không để phần dư cho tổn thất tăng dần khi ống bám cặn.
Sau cột áp và lưu lượng, đọc tiếp điện và họng
Về điện: CDLFM2-15 và CDLFM4-12 dùng 1 pha 220V; CDLF 2-15T, CDLF 4-16T và CDLF 8-12T dùng 3 pha 380V. Cỡ họng tăng theo cỡ lưu lượng: dòng 2 họng 1″, dòng 4 họng 1,25″, dòng 8 họng 1,5″, dòng 12 và 16 họng 2″. Đầu bơm inox, đế bơm gang, cấp bảo vệ IP55.
Mã gợi ý theo dải lưu lượng
- 1–3,5 m³/h: CDLF 2-15T (3 pha) hoặc CDLFM2-15 (1 pha).
- 1,5–7 m³/h: CDLF 4-16T (3 pha) hoặc CDLFM4-12 (1 pha).
- 5–12 m³/h: CDLF 8-12T, CDLF 8-16T, CDLF 8-20T (3 pha).
- 7–16 m³/h: CDLF 12-12T (3 pha).
Dòng CDLF là hàng Perotac nhập khẩu Đài Loan, mỗi máy bảo hành 12 tháng.
Báo giá cụm bơm
Giá từng model thay đổi theo thời điểm; anh/chị gọi 0972.668.343 hoặc xem trang sản phẩm để nhận báo giá.
Câu hỏi thường gặp
Điểm làm việc của bơm là gì?
Là cặp lưu lượng – cột áp mà bơm thực sự chạy trong hệ, đọc trên bảng điểm của từng mã.
Chọn thừa cột áp có sao không?
Dư một chút để bù tổn thất về sau là hợp lý; thừa quá nhiều thì máy đắt hơn và chạy lệch dải làm việc.
Lưu lượng cần vượt dải của mã đang xem thì làm gì?
Chuyển sang cỡ lưu lượng lớn hơn trong dòng CDLF, rồi đọc lại cột áp tại đúng lưu lượng đó.
Kết luận
Chọn bơm trục đứng: tính cột áp cần, xác định lưu lượng dùng cùng lúc, đọc cột áp trên bảng tại đúng lưu lượng đó rồi mới xét điện và họng. Gửi hai con số này cho Bùi Thơ qua hotline 0972668343 để được chọn mã gần nhất đáp ứng.
Cần tư vấn cấu hình cụm bơm cấp nước cho tòa nhà của bạn? Liên hệ Công ty TNHH Thương mại và Công nghiệp Trung Kiên – Hotline 0972.668.343. VP Hà Nội: Ngõ 196, Đường Thạch Bàn, Long Biên, Hà Nội. VP TP.HCM: 484/5 KP62, An Phú Đông, TP.HCM. Hàng sẵn tại 2 kho Hà Nội và TP.HCM, giao toàn quốc.
Bài viết liên quan
- Báo giá và cấu hình hệ bơm cấp nước tòa nhà
- Hệ cấp nước sinh hoạt khu dân cư: cách tính và chọn bơm
- Tính bể chứa và chọn bơm cho tòa nhà văn phòng
