Trong toà nhà nhiều tầng, thứ quyết định nước có lên tới tầng trên cùng không phải là công suất mà là cột áp. CDLFM4-12 đạt 114 m với 2.2 kW; phần dưới đây bàn cách kiểm tra con số đó có đủ cho công trình của bạn hay chưa.
Số liệu dùng khi khảo sát
Ba con số cần nhớ khi ra hiện trường: 2.2 kW để tính điện, DN32/32 mm để chọn ống, và 114 m để biết máy đẩy tới đâu. Phần còn lại của bảng thông số phục vụ lắp đặt và bảo trì. Với CDLFM4-12, ba con số này đủ cho hầu hết tình huống khảo sát ban đầu.
Những lỗi lắp đặt hay gặp
Bệ không phẳng; ống cứng nối trực tiếp làm truyền rung; trọng lượng ống dồn lên mặt bích; ống hút nhỏ hơn họng DN32/32 mm; đặt van chặn trên đường hút rồi bóp để chỉnh lưu lượng. Năm lỗi này đều xuất hiện ngay ngày thi công và theo CDLFM4-12 suốt vòng đời nếu không sửa sớm.
Phụ tùng thay thế
Bộ làm kín và gối đỡ là hai nhóm cần dự trữ; các tầng cánh thay khi cột áp tụt rõ mà nguyên nhân bên ngoài đã bị loại trừ. Chuẩn bị sẵn phụ tùng cho CDLFM4-12 giúp trạm không phải dừng cấp nước kéo dài. Ngoài thời hạn 12 tháng, việc sửa vẫn thực hiện được nếu hồ sơ đầy đủ.
Đấu điện và chạy thử lần đầu
Đấu theo thứ tự aptomat, khởi động từ, rơ le nhiệt rồi tới hộp cực. Mồi đầy nước trước khi đóng điện. Theo dõi nhiệt độ vỏ động cơ sau khoảng một giờ chạy liên tục. Ghi dòng điện và áp suất của CDLFM4-12 làm mốc gốc.
Vị trí trong hệ thống
CDLFM4-12 thường đứng ở khâu tăng áp hoặc cấp nước: lấy nước từ bể chứa rồi đẩy lên mạng phân phối. Cột áp 114 m cho biết máy phục vụ được tới độ cao nào sau khi trừ tổn thất; lưu lượng 7 m³/h cho biết máy cấp được cho bao nhiêu điểm dùng cùng lúc.
Cách chọn đúng cỡ máy
Bắt đầu từ cột áp: cộng chiều cao hình học, áp suất tối thiểu tại điểm dùng xa nhất, và tổn thất dọc ống. Tổng đó phải nằm trong 114 m thì CDLFM4-12 mới còn lưu lượng để dùng. Sau đó mới so nhu cầu với 7 m³/h. Làm ngược thứ tự là lý do nhiều hệ tăng áp lắp xong nước vẫn yếu ở tầng trên.
Đường hút và hiện tượng xâm thực
Nếu áp suất tại cửa vào tầng cánh thứ nhất tụt dưới áp suất hoá hơi, bọt hơi hình thành rồi vỡ và ăn mòn kim loại. Nguy cơ tăng khi ống hút nhỏ, dài, rọ bẩn hoặc nước ấm. Dấu hiệu là tiếng lạo xạo và lưu lượng chập chờn. Giữ đường hút của CDLFM4-12 ngắn và đủ lớn là cách phòng ngừa đơn giản nhất.
Chọn theo nhu cầu thật của hệ thống
Cách làm đúng: tính lưu lượng ở giờ cao điểm, cộng chiều cao hình học với áp suất tối thiểu tại điểm dùng xa nhất và tổn thất ống, rồi đối chiếu với bảng lưu lượng – cột áp của mã này (lưu lượng max 7 m³/h, cột áp max 114 m không đạt cùng lúc). Nếu tại lưu lượng cần, cột áp đọc trên bảng lưu lượng – cột áp vẫn cao hơn cột áp cần, CDLFM4-12 là lựa chọn hợp lý; nếu điểm làm việc nằm sát mép bảng, nên tính lại đường ống trước.
Đặt mua CDLFM4-12
Có thể đặt CDLFM4-12 kèm trọn bộ phụ kiện: khớp nối mềm, van một chiều, van chặn, đồng hồ áp và bình tích áp phù hợp với cột áp 114 m. Đặt trọn bộ tránh tình trạng máy về trước mà vật tư phụ chưa có. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Đầu mối liên hệ: Bùi Thơ – 0972668343 – thobui140493@gmail.com. Công ty TNHH thương mại và công nghiệp Trung Kiên, văn phòng Hà Nội Ngõ 196 Thạch Bàn – Long Biên – Hà Nội, văn phòng TP HCM Số 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh. Báo giá gửi riêng, chưa gồm VAT.


