Hai con số quyết định khi chọn thiết bị cấp khí là lưu lượng khí và áp suất. Với GB-550/2, lưu lượng khí theo tài liệu là 88 m³/h. Áp suất làm việc: 30 KPa. Công suất 0.55 kW là hệ quả của hai con số đó, không phải nguyên nhân.
Đấu điện và kiểm tra ban đầu
Đấu theo thứ tự aptomat, khởi động từ, rơ le nhiệt rồi tới hộp cực máy. Kiểm tra dây tiếp địa và tình trạng tụ trước khi chạy. Đo dòng khi GB-550/2 chạy ổn định rồi ghi lại làm mốc so sánh.
Bệ đỡ và rung động
Thiết bị cấp khí rung theo chu kỳ quay nên bệ đỡ phải phẳng, đủ nặng và có đệm giảm rung. Nối ống cứng trực tiếp vào máy sẽ truyền rung ra cả tuyến, làm bung mối nối theo thời gian. Khớp nối mềm ngay sau cửa ra của GB-550/2 là chi tiết nhỏ nhưng giải quyết phần lớn vấn đề này.
Số liệu dùng khi khảo sát
Ba thứ cần mang theo khi ra hiện trường: công suất 0.55 kW để tính điện, lưu lượng khí 88 m³/h để so với nhu cầu bể, và áp suất 30 KPa để so với độ sâu ngập. Phần còn lại của bảng thông số dùng cho lắp đặt và bảo dưỡng.
Vị trí trong hệ xử lý nước thải
GB-550/2 đứng ở khâu cấp oxy cho bể hiếu khí — khâu quyết định hiệu quả xử lý sinh học của toàn trạm. Nếu khí thiếu, vi sinh suy giảm và nước ra không đạt; nếu khí thừa, trạm tốn điện vô ích. Vì vậy mức 0.55 kW với lưu lượng 88 m³/h cần được đối chiếu với tải hữu cơ thật của bể.
Hồ sơ nên giữ lại
Phiếu bảo hành, ngày đưa vào chạy, dòng điện và áp suất đo lần đầu, lịch thay lọc và dầu. Bốn mục này vừa phục vụ bảo hành 12 tháng vừa là cơ sở đối chiếu khi GB-550/2 có dấu hiệu xuống cấp. Với thiết bị chạy liên tục, sổ ghi giờ chạy là tài liệu hữu ích nhất.
Sự cố thường gặp và nguyên nhân
Áp suất cao bất thường: đầu phân phối khí tắc hoặc van đóng sót. Lưu lượng khí yếu: lọc bẩn, rò rỉ trên tuyến, hoặc bộ truyền trượt. Nóng bất thường: khí vào nóng, bôi trơn kém, hoặc áp suất vượt mức. Máy không chạy: mất pha hoặc rơ le nhiệt nhảy. Với GB-550/2, mỗi nhóm dẫn về một hướng kiểm tra khác nhau.
Các bước lắp đặt
Chuẩn bị bệ phẳng có đệm giảm rung, đặt máy ở nơi thoáng và có mái che, lắp bộ lọc khí, nối khớp mềm rồi tới ống khí, đặt van an toàn và đồng hồ áp, bố trí tuyến ống có điểm cao hơn mực nước bể kèm van một chiều, đấu điện qua tủ rồi chạy thử. Với GB-550/2, thứ tự này tránh được hầu hết sự cố ban đầu.
Dấu hiệu cần can thiệp sớm
Áp suất tăng trong khi mặt nước sôi yếu hơn: nghi đầu phân phối khí tắc. Dòng điện tăng: nghi lọc bẩn hoặc bôi trơn kém. Tiếng lạ và rung tăng: nghi bộ truyền hoặc bạc đạn. Bốn dấu hiệu đầu tiên đều đo được mà không cần tháo GB-550/2, nên phát hiện sớm hoàn toàn khả thi.
Khi nào cần nhiều máy thay vì một máy lớn
Trạm có tải thay đổi nhiều theo giờ thường hợp với nhiều máy nhỏ chạy theo nhu cầu hơn là một máy lớn chạy cố định. Cách này vừa tiết kiệm điện vừa có dự phòng khi một máy phải sửa. Dùng vài chiếc GB-550/2 cùng cỡ giúp phụ tùng và cách đấu tủ đồng nhất.
Những điều không nên làm
Không bóp van để giảm lưu lượng khí; không để máy chạy khi lọc đã bịt; không chặn hoàn toàn tuyến khí khi máy đang chạy; không bọc kín đoạn ống nóng sát máy. Bốn điều này gây hại cho GB-550/2 nhiều hơn hầu hết các nguyên nhân khác cộng lại.
Đặt mua GB-550/2
Có thể đặt GB-550/2 kèm trọn bộ phụ kiện cho một tuyến khí: lọc khí, khớp nối mềm, van an toàn, đồng hồ áp, van một chiều và tủ điện phù hợp với 0.55 kW. Đặt trọn bộ tránh tình trạng máy về trước mà vật tư phụ chưa có. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Đầu mối liên hệ: Bùi Thơ – 0972668343 – thobui140493@gmail.com. Công ty TNHH thương mại và công nghiệp Trung Kiên, văn phòng Hà Nội Ngõ 196 Thạch Bàn – Long Biên – Hà Nội, văn phòng TP HCM Số 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh. Báo giá gửi riêng, chưa gồm VAT.




Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.