Vật liệu thân máy quyết định máy chịu được nước như thế nào. Mô tả của 6SA45/6: Thân bơm: Inox 304 Cánh bơm: Nhựa kỹ thuật cao cấp chịu mài mòn Dây quấn động cơ: 100% lõi đồng chất lượng cao. Đọc kỹ dòng này trước, rồi mới bàn tới 84 m cột áp hay 11 kW công suất.
Sự cố thường gặp và nguyên nhân
Máy chạy nhưng không lên nước: mực nước tụt dưới cửa hút, hoặc ống dẫn tuột. Nước yếu dần: cánh mòn, van một chiều kẹt, ống bám cặn. Aptomat nhảy: cách điện giảm hoặc mối nối cáp hỏng. Máy không chạy: mất pha, rơ le nhiệt nhảy, hoặc bảo vệ cạn nước đang tác động. Với 6SA45/6, mỗi nhóm dẫn về một hướng kiểm tra khác nhau.
Bốn câu hỏi trước khi đặt hàng
Một: đường kính lòng ống vách bao nhiêu? Hai: mực nước động ở mức khai thác mong muốn là bao nhiêu mét? Ba: cần bao nhiêu khối mỗi ngày và bơm trong mấy giờ? Bốn: điện tại chỗ là một pha hay ba pha? Trả lời xong rồi đối chiếu với 54 m³/h, 84 m, 3 pha / 380V / 50Hz của 6SA45/6.
Các cụm chi tiết chính
Một máy bơm giếng khoan gồm động cơ ngâm dầu ở dưới, khoang làm kín ở giữa, và cụm tầng cánh phía trên. Nước đi vào giữa thân, qua các tầng rồi lên ống dẫn. Với 6SA45/6, phần cần quan tâm khi bảo trì là khoang làm kín và bề mặt các tầng cánh, chứ không phải bản thân cuộn dây.
Kéo dài khoảng cách giữa hai lần sửa
Mục tiêu thực tế không phải là máy không bao giờ hỏng mà là khoảng cách giữa hai lần phải kéo máy lên đủ dài. Ba việc rẻ tiền đạt được điều đó: bảo vệ cạn nước, bể chứa để giảm số lần khởi động, và xử lý cát từ phía giếng. Cả ba đều không nằm ở bản thân 6SA45/6 mà ở cách người ta dùng nó.
Điểm làm việc nằm ở đâu trên đường đặc tính
Hai giá trị 54 m³/h và 84 m là hai đầu mút, không xảy ra đồng thời. Điểm làm việc thật là giao giữa đường đặc tính máy và đường đặc tính hệ thống gồm chiều sâu, chiều cao bồn và tổn thất ống. Với 6SA45/6, đặt điểm làm việc về giữa dải giúp máy chạy nhẹ và tiết kiệm điện hơn hẳn so với ép về hai đầu.
Đối chiếu trước khi thả xuống
Lòng ống vách có đủ rộng cho thân máy không; ống dẫn có đúng cỡ theo họng 90 mm không; dây treo có đủ tải không; tủ điện đã có bảo vệ cạn nước chưa. Bốn câu hỏi này nên trả lời xong trước khi mở thùng 6SA45/6, vì sửa sau đó tốn công gấp nhiều lần.
Cáp thả giếng và sụt áp
Cáp dài hàng chục mét nên tiết diện phải tính theo cả chiều dài thả, không chỉ theo dòng định mức của 11 kW. Dây nhỏ làm điện áp tại máy thấp hơn tại tủ, động cơ kéo thêm dòng và nóng lên. Với 6SA45/6, sửa lỗi này về sau đòi hỏi kéo toàn bộ máy lên, nên phải làm đúng ngay từ đầu.
Những số liệu dùng khi khảo sát
Khi ra hiện trường, ba con số của 6SA45/6 cần nhớ là 11 kW để tính điện, 90 mm để chọn ống, và 84 m để biết máy đẩy tới đâu. Phần còn lại của bảng thông số phục vụ lắp đặt và bảo trì về sau.
Ống lọc giếng và chất lượng nước
Cát vào máy phần lớn do ống lọc giếng hỏng hoặc đặt sai tầng. Thay máy mà không xử lý giếng thì máy mới cũng chịu chung số phận. Trước khi lắp 6SA45/6, nên kiểm tra nước có cặn không và, nếu có, xử lý phần giếng trước — chi phí đó rẻ hơn nhiều so với thay bơm định kỳ.
Máy này làm việc như thế nào
Nước đi vào cửa hút ở giữa thân, qua từng tầng cánh nối tiếp và được đẩy lên ống dẫn. Mỗi tầng cộng thêm một phần cột áp, nên máy đẩy càng cao thì thân càng dài. 6SA45/6 đạt 84 m theo cách đó, với lưu lượng tối đa 54 m³/h ở đầu kia của đường đặc tính.
Mua máy ở đâu
6SA45/6 có sẵn tại kho của Công ty TNHH thương mại và công nghiệp Trung Kiên. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Với công trình có nhiều giếng, nên đặt cùng lô để đồng bộ phụ tùng, cách đấu tủ và cỡ ống dẫn.
Nhân viên phụ trách: Bùi Thơ, điện thoại và Zalo 0972668343, thư điện tử thobui140493@gmail.com. Kho và văn phòng Hà Nội tại Ngõ 196 Thạch Bàn – Long Biên – Hà Nội; văn phòng phía Nam tại Số 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh. Báo giá theo từng thời điểm, chưa gồm VAT.


