Máy chạy ba pha 380V, cần nguồn công nghiệp và tủ bảo vệ đầy đủ. 6SA35/4 ở mức 5.5 kW với nguồn 3 pha / 380V / 50Hz; điều kiện điện tại chỗ nên được kiểm tra trước khi chốt phương án.
Kéo dài khoảng cách giữa hai lần sửa
Mục tiêu thực tế không phải là máy không bao giờ hỏng mà là khoảng cách giữa hai lần phải kéo máy lên đủ dài. Ba việc rẻ tiền đạt được điều đó: bảo vệ cạn nước, bể chứa để giảm số lần khởi động, và xử lý cát từ phía giếng. Cả ba đều không nằm ở bản thân 6SA35/4 mà ở cách người ta dùng nó.
Nguồn điện và tủ điều khiển
6SA35/4 dùng 3 pha / 380V / 50Hz, công suất 5.5 kW. Tủ ba pha cần aptomat, khởi động từ, rơ le nhiệt chỉnh theo dòng đo thật và rơ le bảo vệ mất pha. Ngoài ra bắt buộc có bảo vệ cạn nước, vì máy nằm sâu dưới giếng và chạy khô không phát ra dấu hiệu nào trên mặt đất.
Chi phí thật của một lần hỏng
Tiền máy chỉ là một phần. Phần còn lại gồm công cẩu kéo, thời gian mất nước, và nguy cơ rơi máy xuống đáy giếng khi tháo lắp vội. Vì vậy bảo dưỡng theo dấu hiệu — tức can thiệp khi mới có triệu chứng — luôn rẻ hơn so với chạy 6SA35/4 tới lúc hỏng hẳn rồi mới xử lý.
Ống dẫn và dây treo máy
Trọng lượng máy cộng cột nước trong ống dồn hết lên điểm treo trên miệng giếng. Ống nhựa mỏng hoặc dây treo không đủ tải là nguyên nhân của những vụ rơi máy xuống đáy giếng — sự cố tốn kém nhất trong nghề. Với 6SA35/4, nên dùng dây treo chịu lực riêng, buộc cáp điện theo ống bằng kẹp mềm cách quãng đều.
Khi nước yếu hơn trước
Kiểm tra từ dễ tới khó: van một chiều có kẹt không, ống dẫn có rò không, rơ le áp suất có chỉnh sai không, mực nước động có tụt không. Chỉ khi bốn khâu này đều ổn mà lưu lượng vẫn kém xa 45 m³/h thì mới kéo 6SA35/4 lên xem các tầng cánh.
Phụ tùng thay thế
Hai nhóm hao mòn ở dòng máy này là bộ làm kín và các tầng cánh. Chuẩn bị sẵn phụ tùng cho 6SA35/4 giúp rút ngắn thời gian mất nước khi phải sửa, vì phần lớn thời gian nằm ở khâu cẩu kéo chứ không ở khâu thay thế. Ngoài thời hạn 12 tháng, việc sửa vẫn thực hiện được nếu hồ sơ đầy đủ.
Những số liệu dùng khi khảo sát
Khi ra hiện trường, ba con số của 6SA35/4 cần nhớ là 5.5 kW để tính điện, 90 mm để chọn ống, và 59 m để biết máy đẩy tới đâu. Phần còn lại của bảng thông số phục vụ lắp đặt và bảo trì về sau.
Ống lọc giếng và chất lượng nước
Cát vào máy phần lớn do ống lọc giếng hỏng hoặc đặt sai tầng. Thay máy mà không xử lý giếng thì máy mới cũng chịu chung số phận. Trước khi lắp 6SA35/4, nên kiểm tra nước có cặn không và, nếu có, xử lý phần giếng trước — chi phí đó rẻ hơn nhiều so với thay bơm định kỳ.
Máy này làm việc như thế nào
Nước đi vào cửa hút ở giữa thân, qua từng tầng cánh nối tiếp và được đẩy lên ống dẫn. Mỗi tầng cộng thêm một phần cột áp, nên máy đẩy càng cao thì thân càng dài. 6SA35/4 đạt 59 m theo cách đó, với lưu lượng tối đa 45 m³/h ở đầu kia của đường đặc tính.
Cách chọn đúng cỡ máy
Bắt đầu từ cột áp: cộng chiều sâu từ mực nước động lên mặt đất, chiều cao lên bồn, và tổn thất dọc ống. Tổng đó phải nhỏ hơn 59 m thì 6SA35/4 mới còn dư cột áp để tạo lưu lượng. Sau đó mới so nhu cầu với 45 m³/h. Làm ngược thứ tự là lý do nhiều giếng lắp xong nước không lên nổi bồn.
Đặt mua 6SA35/4
Có thể đặt 6SA35/4 kèm trọn bộ vật tư cho một giếng: ống dẫn theo họng 90 mm, dây treo, kẹp cáp, bộ nối cáp chống thấm, van một chiều và tủ điện có bảo vệ cạn nước. Đặt trọn bộ tránh được tình trạng máy về trước mà vật tư phụ chưa có. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Đầu mối liên hệ: Bùi Thơ – 0972668343 – thobui140493@gmail.com. Công ty TNHH thương mại và công nghiệp Trung Kiên, văn phòng Hà Nội Ngõ 196 Thạch Bàn – Long Biên – Hà Nội, văn phòng TP HCM Số 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh. Báo giá gửi riêng, chưa gồm VAT.


