Xuất xứ Trung Quốc (tiêu chuẩn Ý), bảo hành 12 tháng. Đó là phần cam kết. Phần kỹ thuật của 4SA12/6 gồm 16.2 m³/h, 37 m và 1.1 kW — và đây mới là phần quyết định máy hợp với giếng của bạn hay không.
Cáp thả giếng và sụt áp
Cáp dài hàng chục mét nên tiết diện phải tính theo cả chiều dài thả, không chỉ theo dòng định mức của 1.1 kW. Dây nhỏ làm điện áp tại máy thấp hơn tại tủ, động cơ kéo thêm dòng và nóng lên. Với 4SA12/6, sửa lỗi này về sau đòi hỏi kéo toàn bộ máy lên, nên phải làm đúng ngay từ đầu.
Các cụm chi tiết chính
Một máy bơm giếng khoan gồm động cơ ngâm dầu ở dưới, khoang làm kín ở giữa, và cụm tầng cánh phía trên. Nước đi vào giữa thân, qua các tầng rồi lên ống dẫn. Với 4SA12/6, phần cần quan tâm khi bảo trì là khoang làm kín và bề mặt các tầng cánh, chứ không phải bản thân cuộn dây.
Điều gì quyết định tuổi thọ
Bốn yếu tố xếp theo mức ảnh hưởng: độ sạch của nước giếng, số lần khởi động mỗi ngày, chất lượng nguồn điện, và việc máy có bao giờ chạy khô hay không. Công suất 1.1 kW hay thương hiệu chỉ đứng sau bốn yếu tố đó. Hai chiếc 4SA12/6 giống hệt nhau ở hai giếng khác nhau có thể chênh lệch tuổi thọ rất xa.
Nhiệt độ nước và khả năng làm mát
Nước càng ấm thì khả năng mang nhiệt khỏi vỏ động cơ càng kém. Ở giếng nông vào mùa nóng, nhiệt độ nước có thể cao hơn đáng kể so với giếng sâu. Đây là lý do cùng một chiếc 4SA12/6 có thể chạy mát ở nơi này và nóng ở nơi khác dù tải như nhau. Khi nghi ngờ, nên giảm thời gian chạy liên tục và theo dõi dòng điện.
Điều kiện để bảo hành có hiệu lực
Bảo hành 12 tháng đi kèm điều kiện lắp đặt và vận hành đúng: nguồn điện 3 pha / 380V / 50Hz ổn định, có bảo vệ cạn nước, máy luôn ngập dưới mực nước động, nước phù hợp với vật liệu cánh. Ghi lại các điều kiện này ngay từ ngày lắp 4SA12/6 giúp mọi việc rõ ràng khi cần bảo hành.
So sánh giữa các cỡ gần nhau
Trong cùng một dòng, cỡ lớn hơn cho cột áp hoặc lưu lượng cao hơn nhưng kéo theo cỡ dây, cỡ tủ và đôi khi cả cỡ giếng đều phải tăng. Nhảy cỡ vì tâm lý cho chắc ăn thường đẩy chi phí phụ trợ lên nhiều hơn phần chênh của máy. Chỉ nên đổi cỡ so với 4SA12/6 khi có số đo thực tế chứng minh là thiếu.
Ứng dụng thường gặp
Cấp nước sinh hoạt cho hộ gia đình lớn và nhà nghỉ, tưới cho vườn và trang trại, cấp nước cho xưởng nhỏ, bổ sung nước cho hồ và bể chứa. Lưu lượng max 16.2 m³/h của 4SA12/6 phù hợp với nhóm nhu cầu đó, với điều kiện giếng cho đủ nước và cột áp cần tại lưu lượng dùng vẫn đọc được trên bảng lưu lượng – cột áp của máy (cột áp max 37 m).
Tính độ sâu thả máy
Lấy mực nước động ở lưu lượng làm việc, cộng thêm khoảng dự phòng cho mùa khô, đó là giới hạn trên. Giới hạn dưới là mép trên lớp cát bùn dưới đáy giếng. Thả 4SA12/6 vào khoảng giữa hai giới hạn này. Khi hai giới hạn quá gần nhau, vấn đề nằm ở giếng chứ không ở máy.
Những số liệu dùng khi khảo sát
Khi ra hiện trường, ba con số của 4SA12/6 cần nhớ là 1.1 kW để tính điện, 60 mm để chọn ống, và 37 m để biết máy đẩy tới đâu. Phần còn lại của bảng thông số phục vụ lắp đặt và bảo trì về sau.
Liên hệ kỹ thuật
Nếu chưa chắc nên chọn 4SA12/6 hay một cỡ khác, quý khách có thể gửi số liệu bơm thử giếng để được tính lại cột áp và lưu lượng cần thiết. Đầu mối: Bùi Thơ, số 0972668343, gọi hoặc nhắn Zalo, hoặc thư tới thobui140493@gmail.com.
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Công ty TNHH thương mại và công nghiệp Trung Kiên – văn phòng Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn – Long Biên – Hà Nội; văn phòng TP HCM: Số 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh. Giá báo theo từng đơn hàng, chưa gồm VAT.


