Cập nhật:
Mực nước động là mặt nước trong giếng khi bơm đang chạy và mức nước đã đứng yên. Đây là con số đi thẳng vào cột “cột áp” khi đọc bảng thông số bơm giếng khoan: cột áp máy phải tạo được tính từ mực nước động, không tính từ mực nước lúc giếng nghỉ. Đo sai số này thì đọc bảng nào cũng chọn nhầm máy.
Mục lục
Ba mực nước cần phân biệt
| Tên | Là gì | Đo khi nào |
|---|---|---|
| Mực nước tĩnh | Mặt nước khi giếng nghỉ đủ lâu | Trước khi chạy bơm |
| Mực nước động | Mặt nước khi bơm chạy ổn định | Khi bơm đã chạy liên tục và mức nước không còn tụt |
| Độ hạ mực nước | Chênh lệch giữa hai mực trên | Tính từ hai số đo |
Cách đo tại hiện trường
- Đo mực nước tĩnh bằng thước đo mực nước có đầu dò (chạm nước thì còi hoặc đèn báo), đọc vạch dây tại miệng giếng.
- Ghi chiều sâu giếng và chiều sâu đặt bơm hiện tại.
- Cho bơm chạy liên tục, không bật tắt.
- Đo lặp lại theo các khoảng thời gian đều nhau, ghi từng lần; khi hai lần liền nhau bằng nhau thì đó là mực nước động.
- Ghi lưu lượng đang bơm lúc đó, ví dụ bằng thời gian đầy một thùng đã biết thể tích.
- Ghi thời gian giếng hồi lại mực tĩnh sau khi dừng bơm.
Mực nước động chỉ có nghĩa khi đi kèm lưu lượng lúc đo: bơm nhiều hơn thì mực nước tụt sâu hơn. Mùa khô mực nước thường xuống thấp hơn mùa mưa, nên ghi rõ ngày đo hoặc đo vào lúc bất lợi nhất trong năm.
Cần tư vấn chọn máy cho đúng việc? Gọi hoặc nhắn Zalo để được hỗ trợ.
Đọc bảng thông số: mực nước động đi vào cột nào
Cột áp cần gồm chênh cao từ mực nước động tới điểm xả, cộng tổn thất trên ống đẩy và co van, cộng áp dư nếu nước còn phải đi tiếp vào hệ khác. Có con số đó rồi mới đọc bảng lưu lượng – cột áp của máy: ở đúng lưu lượng cần, cột áp của máy phải lớn hơn cột áp cần.
| Lưu lượng | Perotac 4SA4/14 | Perotac 4SA12/6 | Aquaris 4SA8/8 |
|---|---|---|---|
| 1,8 m³/h | 94 m | 36 m | — |
| 2,4 m³/h | 91 m | — | 44 m |
| 3,6 m³/h | 77 m | 34 m | — |
| 4,8 m³/h | 57 m | — | 39 m |
| 7,2 m³/h | — | 29 m | 32 m |
| 9,6 – 10,8 m³/h | — | 26 m ở 9; 23 m ở 10,8 | 21 m ở 9,6; 4 m ở 10,8 |
Ô “—” là điểm không có trong bảng của mã đó. Cột áp tối đa trên nhãn (4SA4/14: 102 m; 4SA12/6: 37 m; 4SA8/8: 46 m) là lúc máy gần như không ra nước, không dùng để so với mực nước động.

Mười số cần có trong hồ sơ giếng
| # | Mục | Đơn vị |
|---|---|---|
| 1 | Chiều sâu giếng | m |
| 2 | Đường kính trong ống chống | inch hoặc mm |
| 3 | Mực nước tĩnh | m tính từ mặt đất |
| 4 | Mực nước động | m tính từ mặt đất |
| 5 | Lưu lượng khi đo mực động | m³/h |
| 6 | Thời gian hồi mực | phút hoặc giờ |
| 7 | Ngày và mùa đo | ngày tháng |
| 8 | Chiều cao bể nhận so với mặt đất | m |
| 9 | Chiều dài và cỡ ống đẩy | m, đường kính |
| 10 | Nguồn điện tại chỗ | số pha, điện áp đo thực tế |
Thiếu dòng 4 và dòng 5 thì chưa đủ dữ liệu để chốt máy. Giếng chưa từng chạy thử đủ lâu để mực nước đứng yên thì nên chạy thử bằng máy có sẵn hoặc thuê đo, không cộng thêm một khoảng cho chắc.
Đọc các dòng còn lại trên bảng thông số
- Cỡ ống vách thả vừa: các mã 4SA trong bài thả vừa ống từ 110 trở lên.
- Điện áp: Perotac 4SA4/14 và 4SA12/6 là 3 pha 380–415V, bản 1 pha mang mã 4SAM; Aquaris 4SA8/8 có bản 3 pha (động cơ OPT) và 1 pha 220V (động cơ OPM).
- Thời gian chạy liên tục: Perotac ghi 24/24, Aquaris ghi 36 giờ.
- Bảo hành: Perotac (Đài Loan) 12 tháng, Aquaris (Ý) 24 tháng.
Mã để đối chiếu sau khi có mực nước động
- Giếng sâu, cần ít nước: Perotac 4SA4/14 – 1,1 kW, 3 pha 380V, 0,6 – 6 m³/h ứng với cột áp 98 – 32 m.
- Giếng đủ nước, cột áp vừa: Perotac 4SA12/6 – 1,1 kW, 3 pha 380V, 1,8 – 16,2 m³/h ứng với cột áp 36 – 10 m.
- Cần bản 1 pha: Aquaris 4SA8/8 – 1,1 kW, 2,4 – 10,8 m³/h ứng với cột áp 44 – 4 m.
Câu hỏi thường gặp
Mực nước tĩnh và mực nước động khác nhau thế nào?
Mực nước tĩnh đo khi giếng nghỉ; mực nước động đo khi bơm đang chạy và mặt nước đã đứng yên. Cột áp bơm tính từ mực nước động.
Không có thước đo mực nước thì đo bằng gì?
Dùng dây có quả dọi và đầu báo nước, hoặc nhờ đơn vị khoan giếng đo. Ước lượng bằng cảm nhận không thay được phép đo.
Đặt bơm sâu hơn có bù được mực nước động không?
Đặt sâu hơn giúp máy không hụt nước nhưng làm tăng cột áp phải tạo. Hai việc này đều phải tính khi đọc bảng.
Kết luận
Đo mực nước động kèm lưu lượng lúc đo, cộng chiều cao tới bể nhận và tổn thất ống, rồi mới đọc bảng lưu lượng – cột áp của từng mã. Gửi mười số trong hồ sơ giếng qua 0972668343 để được đối chiếu mã.
Liên hệ: Bùi Thơ — 0972668343 (gọi hoặc Zalo cùng số). Công ty TNHH Thương mại và Công nghiệp Trung Kiên.

