Bơm ly tâm trục ngang Perotac sau mười tám tháng chạy vòng nước tuần hoàn làm mát máy cho thấy phần thủy lực gần như không suy giảm; hỏng hóc dồn về phớt và vòng bi — hai chi tiết mòn theo giờ chạy và thay rất nhanh. Giá web khởi điểm 6.480.000đ. Dưới đây là ghi nhận về độ bền, lỗi hay gặp và chi phí vận hành.

Nội dung chính
- 1) Điều kiện chạy thử thực tế
- 2) Còn lại gì sau mười tám tháng
- 3) Ba lỗi hay gặp và cách phòng
- 4) Model đang chạy nhiều trong nhà máy
- 5) Tiền điện và tiền bảo dưỡng
- 6) Giá tham khảo 07/2026
- 7) Câu hỏi thường gặp
| Tiêu chí | Ghi nhận thực tế |
|---|---|
| Phần thủy lực | Cánh và buồng gang giữ nguyên nếu nước có lọc rác |
| Chi tiết mòn trước | Phớt cơ khí và vòng bi, thay theo giờ chạy |
| Lỗi hay gặp | Mất nước mồi, mất pha, rơ le nhiệt đặt sai dòng |
| Bảo dưỡng | Sáu tháng một lần: tra mỡ, siết bệ, vệ sinh rọ hút |
1) Điều kiện chạy thử thực tế
Các máy theo dõi đặt trên tuyến nước làm mát của xưởng cơ khí và xưởng nhựa, hút từ bể dưới tháp giải nhiệt và đẩy về giàn máy. Chế độ chạy sáu tới tám giờ mỗi ngày, sáu ngày một tuần.
Nước có lọc rác thô nhưng vẫn lẫn cặn vôi và bụi kim loại mịn. Số liệu bên dưới lấy từ ghi chép bảo hành và lần đo lưu lượng gần nhất.
2) Còn lại gì sau mười tám tháng
Lưu lượng đo tại đầu ống chỉ giảm nhẹ, và phần lớn mức giảm đến từ cặn trong ống cùng rọ hút bám bẩn chứ không phải cánh mòn. Sau khi vệ sinh rọ, số đo trở lại gần mức ban đầu.
Thân gang không rỗ, mặt bích không xì nếu gioăng thay đúng kỳ. Khe hở cánh còn đủ chặt nên nước không hồi ngược trong buồng bơm — đây là chi tiết quyết định máy còn “khỏe” hay không.
3) Ba lỗi hay gặp và cách phòng
Lỗi thứ nhất là mất nước mồi: bơm quay không tải và phớt cháy trong vài phút. Phòng bằng van một chiều trên ống hút cộng phao báo cạn. Lỗi thứ hai là mất pha trên lưới điện xưởng làm cuộn dây nóng bất thường, cần rơ le bảo vệ pha.
Lỗi thứ ba là rơ le nhiệt đặt sai dòng: đặt cao thì không bảo vệ được gì, đặt thấp thì máy nhảy giữa ca. Máy 1 pha 220V phải kiểm tra tụ đề, máy 3 pha 380V phải đúng chiều quay theo mũi tên trên thân.
4) Model đang chạy nhiều trong nhà máy
Nhóm dưới đây chiếm phần lớn số máy đã bàn giao cho các tuyến nước làm mát, xếp theo công suất tăng dần.
| Model | Công suất | Lưu lượng (m³/h) | Cột áp (m) | Giá web |
|---|---|---|---|---|
| CM32-250/5.5 | 5,5 kW | 0 – 24 | 60 – 34,5 | 13.200.000đ |
| CM65-125/7.5 | 7,5 kW | 0 – 108 | 27 – 18 | 13.560.000đ |
| CM65-160/11 | 11 kW | 0 – 108 | 36 – 25,5 | 19.440.000đ |
| CM80-160/15 | 15 kW | 0 – 210 | 34 – 16,7 | 22.080.000đ |
| CM65-250/22 | 22 kW | 0 – 108 | 64,8 – 50 | 32.400.000đ |
Cấp CM65-160/11 giá web 19.440.000đ được đặt lại nhiều nhất vì lưu lượng lớn mà cột áp vừa phải. Quy đổi nhanh khi so máy cũ: 0,75 kW ≈ 1 HP.
5) Tiền điện và tiền bảo dưỡng
Điện là khoản tốn nhất trong vòng đời máy. Một máy 5,5 kW chạy tám giờ tiêu thụ khoảng 44 kWh mỗi ngày; chạy lệch điểm làm việc đội thêm đáng kể. Chọn đúng cột áp quan trọng hơn chọn máy to.
Bảo dưỡng sáu tháng một lần, thay phớt khi rỉ nước ở cổ trục. Tính đúng ngay từ đầu: cột áp cần = độ sâu hố hút + chiều cao đẩy + 25% hao tổn đường ống; bản vẽ ghi KPa thì đổi 10 KPa ≈ 1 m. Xem thêm tại trang chủ.
6) Giá Perotac tham khảo 07/2026
Giá bơm ly tâm trục ngang Perotac phụ thuộc công suất, vật liệu thân bơm và cỡ họng xả. Bảng dưới là khoảng giá web đang áp dụng; gọi hotline 0972.668.343 để nhận báo giá đúng model kèm chiết khấu theo số lượng.
| Phân khúc / Công suất | Lưu lượng | Cột áp | Giá tham khảo |
|---|---|---|---|
| 1,5–2,2 kW | 18–24 m³/h | 15–16 m | từ 6.480.000đ |
| 3–7,5 kW | 24–108 m³/h | 12–59 m | 9.360.000đ – 43.560.000đ |
| ≥11 kW | 24–210 m³/h | 16–83 m | tới 54.000.000đ |
Câu hỏi thường gặp
Bơm trục ngang Perotac dùng được bao lâu?
Phần thủy lực bền nhiều năm nếu nước có lọc rác; phớt và vòng bi mòn theo giờ chạy.
Vì sao lưu lượng tụt dần theo thời gian?
Phần lớn do rọ hút bám bẩn và cặn trong ống, vệ sinh xong là hồi lại gần mức ban đầu.
Máy kêu to hơn lúc mới là do đâu?
Thường là vòng bi khô mỡ hoặc bulông bệ lỏng, kiểm tra hai chỗ đó trước khi tháo máy.
Giá bơm trục ngang Perotac hiện bao nhiêu?
Từ 6.480.000đ, nhóm phổ biến 9.360.000đ – 43.560.000đ, cấp lớn nhất 54.000.000đ.
Muốn kiểm tra lại điểm làm việc thì gọi đâu?
Gọi hotline 0972.668.343 kèm lưu lượng và cột áp thực tế để kỹ thuật đối chiếu.
Liên hệ tư vấn và báo giá
Hệ bơm cấp nước tòa nhà nên tính cả bơm dự phòng và lịch bảo trì theo quý ngay từ khi lắp. Gọi 0972.668.343 (Zalo cùng số) cho biết số tầng và số căn hộ, kỹ thuật Trung Kiên dựng cấu hình rồi báo giá. Máy có sẵn hai kho, đủ CO CQ và hóa đơn VAT.
- VP Hà Nội: Số 5, Ngõ 196, Đường Thạch Bàn, Long Biên, Hà Nội
- VP TP.HCM: 484/5 KP62, An Phú Đông, Quận 12, TP.HCM
- 2 kho hàng, giao hàng toàn quốc, hỗ trợ kỹ thuật lắp đặt.
Bài viết bởi Bùi Thơ — phụ trách bomnuoctk.com.

