Hiển thị 1–12 của 21 kết quảĐã sắp xếp theo mới nhất
Bơm tăng áp biến tần
Tổng quan dòng tăng áp biến tần
Nhóm này có 13 model bơm đơn MHI (0,37 – 2,2 kW, định mức 2 – 16 m³/h ở 16 – 55 m) và 8 hệ 2 bơm 2IVT chạy luân phiên, dự phòng cho nhau. Máy đơn hợp nhà ở, nhà nghỉ, hệ tuần hoàn; hệ 2 bơm dành cho tòa nhà và công trình không được phép mất nước khi một bơm hỏng.
Bơm rơ-le chạy hết tốc độ rồi tắt khi đủ áp, nên áp ở vòi lên xuống theo ngưỡng bật – tắt. Bơm biến tần đổi tốc độ theo lượng nước đang dùng: dùng ít chạy chậm, dùng nhiều chạy nhanh, không dùng thì dừng. Áp ổn định hơn và máy khởi động êm.
Dùng ở đâu
Tăng áp nước sinh hoạt cho nhà nhiều tầng, nhà nghỉ, khách sạn, văn phòng.
Tuần hoàn nước nóng, hệ gia nhiệt (bơm MHI chịu nước tới 100°C).
Hệ điều hòa, tuần hoàn công nghiệp, cấp nước cho máy.
Rửa, phun xịt cần áp ổn định.
Bơm đơn MHI hay hệ 2 bơm 2IVT
Chọn MHI khi lưu lượng dùng cùng lúc nằm trong 2 – 16 m³/h và chấp nhận dừng nước lúc bảo trì. Chọn 2IVT khi cần bơm dự phòng: hai bơm luân phiên, một bơm lỗi thì bơm kia tự vào thay. Nhà chỉ có điện 1 pha thì dùng hệ đuôi M; có điện 3 pha và cần lưu lượng lớn hơn thì dùng đuôi T.
Lưu ý lắp đặt
Máy cần được mồi nước trước lần chạy đầu vì phớt dùng nước để làm mát. Đường hút ngắn, ít co, không nhỏ hơn họng hút. Nên có van một chiều và van chặn hai đầu. Đấu đúng nguồn điện theo tem máy, có aptomat và tiếp địa riêng. Bình tích áp phải được kiểm áp nạp định kỳ để máy không khởi động dày.
Nước nóng trên 100°C (bơm MHI) hoặc trên 80°C (hệ 2IVT).
Câu hỏi thường gặp
Bơm tăng áp biến tần có tốn điện hơn bơm rơ-le không? Khi dùng ít nước, biến tần cho máy chạy chậm thay vì chạy hết tốc rồi ngắt; động cơ không phải khởi động liên tục. Mức tiết kiệm thực tế tùy cách dùng nước của từng nhà, bên em không đưa con số chung.
Một bơm hay hệ 2 bơm? Một bơm MHI hợp nhà ở, căn hộ, văn phòng nhỏ. Hệ 2IVT có 2 bơm chạy luân phiên và hỗ trợ nhau khi tải cao, hợp tòa nhà, khách sạn, nơi không được mất nước khi một bơm bảo trì.
Có cần bình tích áp riêng không? Dòng MHI đã có bình tích áp nhỏ trên thân máy. Hệ đường ống dài hoặc nhiều nhánh có thể cần thêm bình lớn hơn; kỹ thuật sẽ tính theo sơ đồ thực tế.
Chọn máy theo 3 bước
Lưu lượng: cộng lưu lượng các vòi thường mở cùng lúc, không cộng hết thiết bị trong nhà.
Cột áp: chiều cao từ mặt nước hút tới điểm dùng cao nhất (mỗi tầng khoảng 3 – 3,5 m) + tổn thất đường ống + áp cần ở vòi (thường 10 – 15 m).
Đối chiếu: chọn model có điểm định mức gần kết quả; cần dự phòng thì chọn hệ 2IVT.
Đọc tên model MHI
Hai chữ số đầu (hoặc chữ số đầu với nhóm nhỏ) là lưu lượng định mức: 2xx là 2 m³/h, 4xx là 4 m³/h, 8xx là 8 m³/h, 16xx là 16 m³/h. Chữ số cuối tăng theo số tầng cánh, tức cột áp càng cao. Ví dụ MHI-404: 4 m³/h ở 38 m; MHI-406: 4 m³/h ở 55 m.
Lỗi hay gặp
Chọn máy theo cột áp max rồi cài áp sát mức đó, máy chạy mãi không dừng. Cài áp gần cột áp định mức của model. Một lỗi khác là cộng lưu lượng của mọi thiết bị trong nhà nên chọn máy quá to, vừa tốn tiền vừa chạy lệch điểm làm việc.
Chi phí phụ thuộc vào đâu
Giá niêm yết để Liên hệ vì mỗi hệ khác nhau. Các yếu tố làm giá thay đổi:
Model và công suất: MHI từ 0,37 kW (MHI-202) tới 2,2 kW (MHI-1604); hệ 2IVT theo số bơm và điện 1 pha hay 3 pha.
Vật tư đi kèm: van, rắc co, ống hút, bình tích áp bổ sung nếu cần.
Chi phí lắp đặt theo vị trí và khoảng cách tới nguồn điện, bồn nước.
Cần tư vấn chọn máy
Anh/chị gửi cho Bùi Thơ số tầng, số điểm dùng nước mở cùng lúc, chiều cao bể và nguồn điện 1 pha hay 3 pha. Kỹ thuật kiểm lại điểm làm việc rồi báo model và cấu hình phù hợp, kèm báo giá. Hotline / Zalo 0972 668 343.