Bơm chìm nước thải sinh hoạt: đọc bảng thông số và chọn cỡ

Máy bơm chìm SSm-450F, SSm-750F, SSm-1100F có phao

Cập nhật:

Bơm chìm nước thải sinh hoạt đặt hẳn dưới hố ga, hố thu để đẩy nước thải đi. Chọn máy bằng cách đọc bảng thông số theo bốn dòng: lưu lượng – cột áp ở chiều cao xả thực tế, cỡ họng xả, điện 1 pha hay 3 pha, và có phao báo cạn kèm theo hay không. Bài này đọc từng dòng đó trên các mã đang bán.

Mục lục
  1. Đọc bảng thông số: từng dòng nói gì
  2. Chọn cỡ theo lượng nước thải
  3. Đối chiếu trước khi lắp
  4. Nước thải lẫn rác
  5. Sự cố thường gặp
  6. Model bơm nước thải sinh hoạt đang bán
  7. Câu hỏi thường gặp
  8. Kết luận

Đọc bảng thông số: từng dòng nói gì

Dòng trên bảng Perotac SSM-750F Perotac SSM-1500F Perotac KTZ21.5
Công suất 0,75 kW 1,5 kW 1,5 kW
Lưu lượng – cột áp 6 – 24 m³/h ứng với 13,1 – 0 m 6 – 42 m³/h ứng với 15,7 – 0 m Định mức 15 m³/h ở 15 m
Lưu lượng tối đa / cột áp tối đa 24 m³/h / 14 m 42 m³/h / 16 m 27 m³/h / 22 m
Họng xả DN50 DN80 50 mm
Điện 1 pha 220V 1 pha 220V 3 pha 380V
Vật liệu Thân inox, buồng bơm gang Thân inox, buồng bơm gang Thân gang
Phao báo cạn kèm theo Có Có Không ghi
Cách điện, bảo vệ F, IP68 F, IP68 F, IP68
  • Lưu lượng và cột áp là hai đầu của một dải: đẩy càng cao, nước ra càng ít. Lưu lượng tối đa và cột áp tối đa không xảy ra cùng lúc.
  • Cột áp cần tính từ mặt nước thấp nhất trong hố lên miệng xả, cộng tổn thất ma sát của tuyến ống; con số này phải thấp hơn cột áp của máy ở lưu lượng cần thoát.
  • Họng xả quyết định cỡ van một chiều, van chặn và ống đẩy; ống đẩy không nhỏ hơn họng xả.

Chọn cỡ theo lượng nước thải

Lấy lượng nước thải phát sinh trong ngày chia cho số giờ muốn bơm để ra lưu lượng cần, rồi so với dải của máy. Lưu lượng cần nhỏ hơn nhiều so với khả năng máy thì máy chạy ngắn, bật tắt liên tục: nên chọn cỡ nhỏ hơn. Ngược lại, hố lớn, nước về nhiều thì lên SSM-1500F.

Bơm hố móng Perotac KTZ
Perotac KTZ21.5: bơm hố móng, điện 3 pha 380V, họng 50 mm.

Cần tư vấn chọn máy cho đúng việc? Gọi hoặc nhắn Zalo để được hỗ trợ.

Đối chiếu trước khi lắp

  • Cỡ họng DN50 hay DN80 đã khớp với cụm van và ống chuẩn bị sẵn chưa.
  • Nguồn điện tại chỗ có đúng 1 pha 220V (SSM) hay 3 pha 380V (KTZ21.5) không.
  • Hố gom đã vét sạch chưa, điểm treo máy đã chắc chắn chưa.
  • Thả máy bằng dây nâng, không dùng cáp điện để nâng hạ; không để máy chạy khi mực nước xuống dưới mép hút.

Nước thải lẫn rác

Nước thải hầm cầu, bếp có giấy, giẻ, rác hữu cơ thì xem nhóm bơm chìm nước thải cắt rác Perotac và đọc bảng thông số của từng mã trong nhóm theo cùng cách trên.

Sự cố thường gặp

  • Bơm không chạy: kiểm nguồn điện, rơ-le nhiệt, phao có bị kẹt không.
  • Nước lên yếu: rác quấn cánh, lưới hút bị bít, ống xả gập; ngắt điện, kéo máy lên vệ sinh và kiểm đường ống.
  • Bơm chạy mà không ra nước: kẹt rác hoặc hở ống, kiểm phần kết nối.

Model bơm nước thải sinh hoạt đang bán

  • Gia đình: Perotac SSM-750F – 0,75 kW, 1 pha 220V, có phao, 6 – 24 m³/h ứng với cột áp 13,1 – 0 m.
  • Nhà trọ, hố lớn: Perotac SSM-1500F – 1,5 kW, 1 pha 220V, có phao, 6 – 42 m³/h ứng với cột áp 15,7 – 0 m.
  • Có điện 3 pha, cần cột áp cao hơn: Perotac KTZ21.5 – 1,5 kW, 3 pha 380V, định mức 15 m³/h ở 15 m.

Perotac là hàng Đài Loan, bảo hành 12 tháng.

Câu hỏi thường gặp

Máy bơm nước thải sinh hoạt cho gia đình chọn mã nào?

Hố gia đình thường xem SSM-750F: 0,75 kW, 1 pha 220V, có phao. Hố sâu hoặc phải đẩy xa thì tính lại cột áp trước khi chọn.

Đọc “6 – 24 m³/h ứng với 13,1 – 0 m” thế nào?

Máy cho 6 m³/h ở cột áp 13,1 m và tới 24 m³/h khi cột áp gần bằng 0. Cột áp cần thực tế nằm ở đâu thì lưu lượng nằm giữa hai mức đó.

Khi nào cần bơm có dao cắt rác?

Khi nước thải lẫn giấy, giẻ, rác hữu cơ như hầm cầu nhà trọ, bếp nhà hàng.

Kết luận

Đọc bảng thông số theo bốn dòng: lưu lượng – cột áp, họng xả, điện, phao; chọn cỡ theo lượng nước thải mỗi ngày và chiều cao xả thực tế. Cần tư vấn chọn máy cho hố ga, hầm cầu, liên hệ:

📞 Hotline: 0972668343
🌐 Website: bomnuoctk.com

Tư vấn qua Zalo Hotline:0972 668 343