SF35-55-9.2 là máy bơm chìm thân inox thuộc dòng SF áp cao của Perotac, xuất xứ Đài Loan. Động cơ của máy có công suất 9,2 kW, quy ra khoảng 12,5 HP; máy nhận điện ba pha 380–415 V, 50 Hz, trên thân không có phao. Bản ba pha hợp với những trạm cấp nước đã kéo lưới ba pha và có tủ điện riêng: trạm bơm của một khu dân cư nhỏ, cụm nhà tập thể, khu nhà ở có bể chứa chung và tháp nước hoặc bồn đặt trên giàn cao.
SF35-55-9.2 đứng ở khâu nào của một trạm cấp nước dùng bể chứa
Một trạm cấp nước nhỏ thường đi theo chuỗi: nước lấy từ giếng hoặc nguồn khác được đưa về bể lắng, bể lọc, rồi sang bể chứa nước sạch. SF35-55-9.2 đảm nhận khâu cuối của chuỗi đó, tức là lấy nước trong bể chứa đẩy đi xa và lên cao, tới bồn trên giàn để nước tự chảy về từng nhà, hoặc vào ống chính chạy dọc các ngõ.
Perotac ghi ba nhóm việc cho dòng SF: cấp nước lấy lên từ giếng hay bể chứa; phục vụ nhà ở, công trình dân dụng cũng như công nghiệp; tưới cho vườn và ruộng. Trạm cấp nước của cụm dân cư nằm gọn trong nhóm việc thứ nhất, nên khi chọn máy chỉ cần xoay quanh hai câu hỏi: trạm cần bao nhiêu nước mỗi giờ và phải đẩy lên cao bao nhiêu.
Loại nước máy chịu được và loại nước phải tránh
Theo catalogue, nước đi qua máy không được nóng quá 40 °C và lượng cát lẫn trong nước không vượt 0,1 %. Nước giếng đã qua bể lắng, nước máy chứa lại trong bể ngầm hay nước mưa đã lọc đều nằm trong giới hạn này. Bể có lớp cặn dưới đáy thì không đặt rọ hút sát lớp cặn, vì khi máy chạy cặn bị cuốn lên và làm tăng hàm lượng cát đi qua cánh bơm.
Máy không dành cho nước thải sinh hoạt lẫn rác, giẻ, túi nilon hay bùn đặc. Hố gom nước thải của khu dân cư cần bơm có cánh cắt, xem nhóm bơm cắt rác Perotac; còn SF35-55-9.2 chỉ nên làm việc trong bể nước sạch.
Bảng lưu lượng – cột áp của SF35-55-9.2
Bảng dưới đây chép đủ các điểm hãng công bố cho SF35-55-9.2; cột trái là lượng nước máy đẩy ra mỗi giờ, cột phải là chiều cao cột nước tương ứng.
| Lưu lượng (m³/h) | Cột áp (m) |
|---|---|
| 0 | 60,6 |
| 3 | 60,5 |
| 6 | 60,3 |
| 9 | 60 |
| 12 | 59,6 |
| 15 | 59,1 |
| 18 | 58,5 |
| 24 | 57,1 |
| 30 | 55,3 |
| 36 | 52,5 |
| 42 | 48,5 |
| 48 | 44,2 |
| 54 | 39,6 |
Hãng lập bảng này khi máy chạy lưới 50 Hz, bơm nước sạch ở 20 °C (độ nhớt 1 mm²/s). Đây là số điển hình trong catalogue, không phải mức cam kết cho từng máy xuất xưởng. Dòng đầu bảng (60,6 m ở lưu lượng 0) là lúc van xả đóng kín, máy chưa đưa được nước đi đâu; dòng cuối bảng là 54 m³/h khi cột áp chỉ còn 39,6 m. Trạm thực tế sẽ chạy ở một điểm nằm giữa hai đầu này.
Dò bảng cho bài toán bể chứa và bồn đặt cao
Tổng cột áp cần có bằng chênh cao tính từ mực nước thấp nhất trong bể chứa tới miệng xả cao nhất, cộng phần tổn thất trên ống, co, van và đồng hồ dọc tuyến. Tuyến ống càng dài, càng nhiều co và van thì phần tổn thất càng lớn.
Giả sử sau khi tính, trạm cần đưa 18 m³/h vào bồn với tổng cột áp 58,5 m. Đó đúng là một điểm có trong bảng của SF35-55-9.2, nghĩa là máy đáp ứng được yêu cầu này. Nếu muốn tăng lên 48 m³/h trên cùng tuyến ống, bảng cho thấy máy chỉ còn 44,2 m; trong khi lưu lượng lớn hơn lại làm tổn thất trên ống tăng theo, nên phải tính lại tuyến ống, thiếu thì chuyển lên mã lớn hơn một nấc. Ở chiều ngược lại, khi cụm nhà dùng ít nước, ở 3 m³/h máy vẫn đẩy được tới 60,5 m, hợp với bồn đặt cao mà lượng nước tiêu thụ không nhiều.
Đọc tên SF35-55-9.2
Chuỗi ký tự SF35-55-9.2 được ghép từ ba phần. Hai chữ SF là tên dòng máy. Hai con số 35 rồi 55 ở giữa được Perotac lấy theo lưu lượng và cột áp để đặt tên cho dễ gọi; chúng giúp tách mã này khỏi mã kia, không phải là điểm máy sẽ chạy ở trạm. Phần 9.2 cho biết công suất động cơ theo kW. Tên không có chữ m và không có chữ F ở cuối, tức là bản điện ba pha và không gắn phao. Muốn biết máy đưa được bao nhiêu nước lên độ cao bao nhiêu thì đọc bảng lưu lượng – cột áp phía trên.
Điện ba pha, tủ điện và điều khiển mực nước
Bản SF35-55-9.2 cần nguồn ba pha 380–415 V và trên thân không có phao, vì vậy trạm phải có tủ điện riêng cho máy. Tủ điện cần đủ một aptomat ba pha, một khởi động từ, rơ le nhiệt đặt đúng dòng in trên nhãn, thêm rơ le chống mất pha và lệch pha. Việc bật tắt theo mực nước do bộ điều khiển trong tủ đảm nhận: phao điện hoặc điện cực ở bể chứa ngắt máy khi nước xuống thấp, phao hoặc điện cực ở bồn cao ngắt máy khi bồn đầy.
Sau lần đấu dây đầu tiên phải kiểm chiều quay của máy. Nếu nước lên yếu hơn bảng hoặc dòng điện đo được cao bất thường, đổi chỗ hai trong ba dây pha rồi chạy thử lại; mỗi lần sửa đấu nối trong tủ cũng nên kiểm lại bước này.
Vật liệu và động cơ theo catalogue Perotac
Những phần ngâm trong nước của máy làm bằng inox AISI 304, gồm rọ hút (lưới lọc ở cửa hút), vỏ ngoài động cơ và nắp trên; cánh bơm làm bằng nhôm đúc. Phớt cơ khí có cặp mặt graphit và gốm, nằm trong khoang dầu; dầu ngâm phớt là loại được phép dùng trong máy móc ngành thực phẩm và dược, điểm đáng lưu ý khi máy đặt trong bể nước dùng cho sinh hoạt.
Tốc độ của động cơ hai cực vào khoảng 2.850 vòng mỗi phút khi chạy lưới 50 Hz; cuộn dây hỏng vẫn quấn lại được thay vì bỏ cả máy. Trạm có yêu cầu riêng thì có thể đặt hãng làm phớt khác loại tiêu chuẩn, hoặc làm động cơ theo điện áp lưới khác.
Các mã đứng cạnh SF35-55-9.2
Lùi một nấc trong nhóm ba pha sẽ gặp SF27-55-7.5 – công suất 7,5 kW, cột nước tối đa 58,5 m, cho ra tối đa 54 m³/h; trạm có bể nhỏ và ít hộ dùng nước có thể so thêm mã này. Đây là mã lớn nhất của dòng SF; khi trạm cần vượt bảng của mã này, nên gửi số liệu để kỹ thuật tính phương án hai máy chạy luân phiên hoặc xem dòng bơm khác. Cả 14 mã của dòng SF được xếp chung trong danh mục bơm chìm Perotac áp cao để tiện so bảng.
Đặt máy trong bể chứa của trạm
Treo máy bằng cáp hoặc xích inox để có thể kéo lên kiểm tra mà không phải xả cạn bể. Rọ hút đặt cao hơn lớp cặn đáy, thân máy luôn ngập dưới mực nước thấp nhất mà phao hoặc điện cực cho phép.
Trên ống đẩy nên có van một chiều để nước trong ống không dội ngược về bể khi máy dừng, van chặn để tháo máy, và đồng hồ áp để đối chiếu điểm làm việc với bảng. Cáp điện được buộc dọc theo ống, tránh cọ vào thành bể và miệng nắp khi máy rung.
Theo dõi khi trạm đã chạy
Ghi lại dòng điện và số trên đồng hồ áp ngay sau khi lắp làm mốc; về sau chỉ cần so với mốc này là biết máy có yếu đi hay không. Rọ hút nên được vệ sinh khi bể có cặn, và bể chứa cũng cần súc rửa định kỳ để nước sạch và để cặn không bám vào máy. Với bản ba pha, kiểm thêm tiếp điểm khởi động từ và các điện cực mực nước trong tủ điều khiển.
Xuất xứ, bảo hành và giá SF35-55-9.2
Máy SF35-55-9.2 do Perotac sản xuất tại Đài Loan; thời hạn bảo hành là 12 tháng, áp theo chính sách Perotac. Giá không niêm yết trên trang mà được báo riêng theo từng đơn, tuỳ số lượng và phụ kiện đi kèm.
Liên hệ chọn máy cho trạm cấp nước
Nhân viên phụ trách: Bùi Thơ, điện thoại 0972668343. Để được kiểm mã trước khi đặt, anh chị gửi giúp: nguồn điện một pha hay ba pha, số hộ hoặc lượng nước cần mỗi giờ, chênh cao từ đáy bể chứa tới bồn hay điểm dùng nước cao nhất, chiều dài và cỡ ống chính, cùng nguồn nước đưa vào bể.



Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.