SFm15-40-3F là máy bơm chìm thân inox thuộc dòng SF áp cao của Perotac, xuất xứ Đài Loan. Động cơ của máy có công suất 3 kW, quy ra khoảng 4 HP; máy nhận điện một pha 220–240 V, 50 Hz, phao bật tắt gắn ngay trên thân. Vị trí làm việc của máy là trong lòng bể chứa nước sạch hoặc giếng: máy nằm ngập dưới mặt nước và đẩy nước lên bồn đặt cao, hoặc đẩy thẳng vào đường ống chung của một cụm nhà nhỏ như một xóm, một dãy nhà trọ hay một khu nhà liền kề dùng chung bể.
SFm15-40-3F đứng ở khâu nào của một trạm cấp nước dùng bể chứa
Một trạm cấp nước nhỏ thường đi theo chuỗi: nước lấy từ giếng hoặc nguồn khác được đưa về bể lắng, bể lọc, rồi sang bể chứa nước sạch. SFm15-40-3F đảm nhận khâu cuối của chuỗi đó, tức là lấy nước trong bể chứa đẩy đi xa và lên cao, tới bồn trên giàn để nước tự chảy về từng nhà, hoặc vào ống chính chạy dọc các ngõ.
Perotac ghi ba nhóm việc cho dòng SF: cấp nước lấy lên từ giếng hay bể chứa; phục vụ nhà ở, công trình dân dụng cũng như công nghiệp; tưới cho vườn và ruộng. Trạm cấp nước của cụm dân cư nằm gọn trong nhóm việc thứ nhất, nên khi chọn máy chỉ cần xoay quanh hai câu hỏi: trạm cần bao nhiêu nước mỗi giờ và phải đẩy lên cao bao nhiêu.
Loại nước máy chịu được và loại nước phải tránh
Theo catalogue, nước đi qua máy không được nóng quá 40 °C và lượng cát lẫn trong nước không vượt 0,1 %. Nước giếng đã qua bể lắng, nước máy chứa lại trong bể ngầm hay nước mưa đã lọc đều nằm trong giới hạn này. Bể có lớp cặn dưới đáy thì không đặt rọ hút sát lớp cặn, vì khi máy chạy cặn bị cuốn lên và làm tăng hàm lượng cát đi qua cánh bơm.
Máy không dành cho nước thải sinh hoạt lẫn rác, giẻ, túi nilon hay bùn đặc. Hố gom nước thải của khu dân cư cần bơm có cánh cắt, xem nhóm bơm cắt rác Perotac; còn SFm15-40-3F chỉ nên làm việc trong bể nước sạch.
Bảng lưu lượng – cột áp của SFm15-40-3F
Bảng dưới đây chép đủ các điểm hãng công bố cho SFm15-40-3F; cột trái là lượng nước máy đẩy ra mỗi giờ, cột phải là chiều cao cột nước tương ứng.
| Lưu lượng (m³/h) | Cột áp (m) |
|---|---|
| 0 | 41 |
| 3 | 40,7 |
| 6 | 40,3 |
| 9 | 39,7 |
| 12 | 38,8 |
| 15 | 37,5 |
| 18 | 35,4 |
| 24 | 29,9 |
| 30 | 22,8 |
Hãng lập bảng này khi máy chạy lưới 50 Hz, bơm nước sạch ở 20 °C (độ nhớt 1 mm²/s). Đây là số điển hình trong catalogue, không phải mức cam kết cho từng máy xuất xưởng. Dòng đầu bảng (41 m ở lưu lượng 0) là lúc van xả đóng kín, máy chưa đưa được nước đi đâu; dòng cuối bảng là 30 m³/h khi cột áp chỉ còn 22,8 m. Trạm thực tế sẽ chạy ở một điểm nằm giữa hai đầu này.
Dò bảng cho bài toán bể chứa và bồn đặt cao
Tổng cột áp cần có bằng chênh cao tính từ mực nước thấp nhất trong bể chứa tới miệng xả cao nhất, cộng phần tổn thất trên ống, co, van và đồng hồ dọc tuyến. Tuyến ống càng dài, càng nhiều co và van thì phần tổn thất càng lớn.
Giả sử sau khi tính, trạm cần đưa 12 m³/h vào bồn với tổng cột áp 38,8 m. Đó đúng là một điểm có trong bảng của SFm15-40-3F, nghĩa là máy đáp ứng được yêu cầu này. Nếu muốn tăng lên 24 m³/h trên cùng tuyến ống, bảng cho thấy máy chỉ còn 29,9 m; trong khi lưu lượng lớn hơn lại làm tổn thất trên ống tăng theo, nên phải tính lại tuyến ống, thiếu thì chuyển lên mã lớn hơn một nấc. Ở chiều ngược lại, khi cụm nhà dùng ít nước, ở 3 m³/h máy vẫn đẩy được tới 40,7 m, hợp với bồn đặt cao mà lượng nước tiêu thụ không nhiều.
Đọc tên SFm15-40-3F
Chuỗi ký tự SFm15-40-3F được ghép từ năm phần. Hai chữ SF là tên dòng máy. Chữ m viết thường đặt liền sau báo đây là bản dùng điện một pha. Hai con số 15 rồi 40 ở giữa được Perotac lấy theo lưu lượng và cột áp để đặt tên cho dễ gọi; chúng giúp tách mã này khỏi mã kia, không phải là điểm máy sẽ chạy ở trạm. Phần 3 cho biết công suất động cơ theo kW, còn chữ F ở cuối nghĩa là máy có gắn phao. Muốn biết máy đưa được bao nhiêu nước lên độ cao bao nhiêu thì đọc bảng lưu lượng – cột áp phía trên.
Điện một pha và phao gắn trên máy
SFm15-40-3F dùng điện một pha 220–240 V nên đấu được vào nguồn điện sinh hoạt của khu nhà, không cần kéo lưới ba pha riêng cho trạm. Chữ F cuối tên báo máy có công tắc phao: khi mực nước trong bể chứa hạ xuống dưới vị trí phao, máy tự ngắt để không chạy khô; khi nước dâng trở lại, máy chạy tiếp.
Phao trên máy chỉ theo dõi mực nước ở bể hút. Muốn máy dừng khi bồn trên cao đã đầy thì cần thêm phao điện hoặc rơ le mực nước đặt ở bồn và đấu vào mạch điều khiển. Đường cấp điện cho máy nên có aptomat riêng kèm thiết bị chống dòng rò, vì máy làm việc chìm trong nước và cáp điện đi qua vùng ẩm của trạm.
Vật liệu và động cơ theo catalogue Perotac
Những phần ngâm trong nước của máy làm bằng inox AISI 304, gồm rọ hút (lưới lọc ở cửa hút), vỏ ngoài động cơ và nắp trên; cánh bơm làm bằng nhôm đúc. Phớt cơ khí có cặp mặt graphit và gốm, nằm trong khoang dầu; dầu ngâm phớt là loại được phép dùng trong máy móc ngành thực phẩm và dược, điểm đáng lưu ý khi máy đặt trong bể nước dùng cho sinh hoạt.
Tốc độ của động cơ hai cực vào khoảng 2.850 vòng mỗi phút khi chạy lưới 50 Hz; cuộn dây hỏng vẫn quấn lại được thay vì bỏ cả máy. Trạm có yêu cầu riêng thì có thể đặt hãng làm phớt khác loại tiêu chuẩn, hoặc làm động cơ theo điện áp lưới khác.
Các mã đứng cạnh SFm15-40-3F
Lùi một nấc trong nhóm một pha sẽ gặp SFm15-32-2.2F – công suất 2,2 kW, cột nước tối đa 37,4 m, cho ra tối đa 30 m³/h; trạm có bể nhỏ và ít hộ dùng nước có thể so thêm mã này. Bản một pha dừng ở đây; trạm cần nhiều nước hơn thì chuyển sang nguồn ba pha, chẳng hạn SF20-40-4 – công suất 4 kW, cột nước tối đa 46,4 m, cho ra tối đa 36 m³/h. Song song với SFm15-40-3F, Perotac làm bản SF15-40-3 cũng 3 kW nhưng dùng điện ba pha. Trong catalogue hai bản này đọc chung một bảng lưu lượng – cột áp; khác biệt chỉ nằm ở nguồn cấp điện và chiếc phao, nên trạm đang có lưới nào thì lấy bản theo lưới ấy. Cả 14 mã của dòng SF được xếp chung trong danh mục bơm chìm Perotac áp cao để tiện so bảng.
Đặt máy trong bể chứa của trạm
Treo máy bằng cáp hoặc xích inox để có thể kéo lên kiểm tra mà không phải xả cạn bể. Rọ hút đặt cao hơn lớp cặn đáy, thân máy luôn ngập dưới mực nước thấp nhất mà phao hoặc điện cực cho phép.
Trên ống đẩy nên có van một chiều để nước trong ống không dội ngược về bể khi máy dừng, van chặn để tháo máy, và đồng hồ áp để đối chiếu điểm làm việc với bảng. Cáp điện được buộc dọc theo ống, tránh cọ vào thành bể và miệng nắp khi máy rung.
Theo dõi khi trạm đã chạy
Ghi lại dòng điện và số trên đồng hồ áp ngay sau khi lắp làm mốc; về sau chỉ cần so với mốc này là biết máy có yếu đi hay không. Rọ hút nên được vệ sinh khi bể có cặn, và bể chứa cũng cần súc rửa định kỳ để nước sạch và để cặn không bám vào máy. Với bản một pha, kiểm thêm xem phao còn bật tắt nhẹ nhàng, không bị vướng vào ống hay dây treo.
Xuất xứ, bảo hành và giá SFm15-40-3F
Máy SFm15-40-3F do Perotac sản xuất tại Đài Loan; thời hạn bảo hành là 12 tháng, áp theo chính sách Perotac. Giá không niêm yết trên trang mà được báo riêng theo từng đơn, tuỳ số lượng và phụ kiện đi kèm.
Liên hệ chọn máy cho trạm cấp nước
Nhân viên phụ trách: Bùi Thơ, điện thoại 0972668343. Để được kiểm mã trước khi đặt, anh chị gửi giúp: nguồn điện một pha hay ba pha, số hộ hoặc lượng nước cần mỗi giờ, chênh cao từ đáy bể chứa tới bồn hay điểm dùng nước cao nhất, chiều dài và cỡ ống chính, cùng nguồn nước đưa vào bể.




Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.