Lưu lượng tối đa 500 m³/h là con số đầu tiên đáng chú ý ở 200WC200-9-11. Đổi sang đơn vị dễ hình dung hơn, đó là mức tối đa hơn 8300 lít mỗi phút, chỉ đạt khi cột áp gần bằng không. Cột áp tối đa 20 m, tương đương 200 kPa, cho biết máy còn dư sức đẩy tới đâu trên đường ống.
Phụ tùng và hỗ trợ sau bán hàng
Với dòng máy Perotac, hai nhóm phụ tùng hay phải thay là bộ làm kín và cánh bơm. Chuẩn bị sẵn một bộ phớt cơ khí SiC (phớt kép) dự phòng cho 200WC200-9-11 giúp rút ngắn thời gian dừng trạm khi cần sửa. Ngoài thời hạn bảo hành 12 tháng, việc sửa chữa vẫn thực hiện được tại chỗ nếu hồ sơ theo dõi máy được ghi chép đầy đủ từ đầu.
Đếm số lần khởi động mỗi giờ
Một phép kiểm tra rẻ tiền mà ít người làm: ngồi cạnh tủ điện đúng một giờ vào lúc cao điểm và đếm số lần máy bật. Nếu con số lớn bất thường, vấn đề nằm ở thiết kế hố chứ không ở máy. Bơm chìm chịu được tải liên tục tốt hơn nhiều so với bật tắt dồn dập. Với 11 kW của 200WC200-9-11, mỗi lần khởi động là một cú dòng cao đi qua cuộn dây và tiếp điểm khởi động từ.
Đấu điện cho máy
Trình tự nên theo: aptomat, khởi động từ, rơ le nhiệt, rồi mới tới cáp xuống máy. Với 3 pha/380V/50Hz và 11 kW, việc chọn khí cụ phải bám vào dòng thật đo được chứ không lấy theo bảng chung. Sau khi đấu xong phải kiểm tra chiều quay, vì đấu đảo pha khiến lưu lượng tụt mà máy vẫn chạy. Mối nối cáp giữ trên mực nước cao nhất.
Dòng điện tăng dần theo thời gian
Đây là triệu chứng đáng chú ý nhất vì nó xuất hiện sớm. Dòng tăng nghĩa là máy phải làm việc nặng hơn: rác quấn trục, bạc đạn khô, hoặc phớt bắt đầu kẹt. Ghi lại dòng của 200WC200-9-11 ngay khi mới lắp và so định kỳ là cách phát hiện sớm ít tốn kém. Khi dòng đã vượt rõ mốc ban đầu, nên kéo máy lên kiểm tra thay vì chờ rơ le nhiệt nhảy.
So sánh trong cùng dòng sản phẩm
Trong một dòng máy, cỡ lớn hơn thường cho lưu lượng và cột áp cao hơn nhưng kéo theo cỡ ống, cỡ dây và cỡ hố đều phải tăng. Nhảy cỡ vì tâm lý cho chắc ăn sẽ đẩy chi phí phụ trợ lên nhiều hơn phần chênh của máy. 200WC200-9-11 ở mức 11 kW với họng DN200 là một điểm cân bằng cụ thể; chỉ nên đổi cỡ khi có số đo thực tế chứng minh là thiếu. Cùng cỡ họng DN200, model 200WC220-12-15 (15 kW) giữ lưu lượng tối đa 500 m³/h nhưng cột áp tối đa lên 25 m, so với 20 m của 200WC200-9-11.
Chọn máy theo loại nước
Theo catalogue hãng, dòng WC dùng cho trạm xử lý nước thải, thoát nước công nghiệp và tưới nông nghiệp. Ngược lại, nước có hoá chất ăn mòn mạnh hoặc nhiệt độ cao cần dòng máy vật liệu khác. Trước khi quyết định, nên xác định rõ thành phần nước, vì vật liệu thân máy được chọn theo môi trường chứ không theo lưu lượng 500 m³/h.
Chạy thử và bàn giao
Lần chạy đầu tiên nên có người đứng tại tủ điện. Cấp nước đầy hố, cho máy chạy, quan sát mực nước tụt đều và không có tiếng lạ, đo dòng điện, kiểm tra van một chiều đóng kín sau khi máy dừng. Với động cơ ba pha, kiểm tra chiều quay bằng cách so lưu lượng ở hai chiều đấu. Ghi toàn bộ số liệu này vào hồ sơ trạm bơm.
Thông tin liên hệ
Cần tư vấn chọn cỡ máy giữa 200WC200-9-11 và các cỡ lân cận, hoặc cần kiểm tra lại tính toán cột áp cho tuyến ống của mình, quý khách liên hệ trực tiếp Bùi Thơ theo số 0972668343 (gọi hoặc Zalo), hoặc gửi thư tới thobui140493@gmail.com.
Công ty TNHH thương mại và công nghiệp Trung Kiên – văn phòng Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn – Long Biên – Hà Nội; văn phòng TP HCM: Số 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh.




Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.