Dải làm việc của CM65-125/7.5 ghi trong tài liệu là 30 – 132 m³/h ứng với cột áp 24.6 – 15 m. Hai dải này đi kèm nhau: lấy lưu lượng đầu này thì nhận cột áp đầu kia. Hiểu đúng quan hệ đó là bước đầu tiên để chọn đúng máy.
Những con số cần nhớ khi đi công trường
Ba con số đủ dùng cho hầu hết tình huống: công suất 7.5 kW để tính điện, họng 65 / 80 mm để chọn ống, và dải cột áp 24.6 – 15 m để biết máy đẩy được tới đâu. Phần còn lại trong bảng thông số phục vụ việc lắp đặt và bảo trì, ít dùng tới lúc khảo sát ban đầu.
Đừng chọn theo công suất kW
7.5 kW nói về điện tiêu thụ chứ không nói trực tiếp về khả năng bơm. Hai máy cùng công suất có thể cho lưu lượng và cột áp khác hẳn nhau tuỳ thiết kế cánh và tốc độ quay. Khi so sánh với CM65-125/7.5, hãy so cặp lưu lượng — cột áp ở điểm làm việc dự kiến, đó mới là phép so sánh có nghĩa.
Dòng điện tăng dần theo thời gian
Đây là triệu chứng xuất hiện sớm nhất và dễ đo nhất. Dòng tăng nghĩa là máy phải làm việc nặng hơn: bạc đạn khô, lệch tâm, cánh bám cặn, hoặc điểm làm việc bị đẩy ra ngoài vùng hợp lý. Ghi dòng của CM65-125/7.5 ngay khi mới lắp rồi so định kỳ là cách phát hiện sớm ít tốn kém mà không cần thiết bị chuyên dụng.
Chọn máy theo loại chất lỏng
Nước sạch, nước công nghiệp đã lọc thô, dung dịch không ăn mòn mạnh — đây là nhóm chất lỏng quen thuộc của dòng bơm này. Với môi trường ăn mòn hoặc yêu cầu vệ sinh thực phẩm, phải chọn theo vật liệu đầu bơm. Mô tả vật liệu của CM65-125/7.5: Thân bơm: Gang G20 Trục bơm: Inox 316 Cánh quạt: Gang Phớt cơ khí: gốm/ graphite.
Ống hút phải đủ lớn và ngắn
Mỗi mét ống hút, mỗi khuỷu và mỗi van đều lấy đi một phần áp suất khả dụng tại cửa vào cánh. Đó là lý do ống hút nên ngắn nhất có thể và không bao giờ nhỏ hơn họng 65 / 80 mm. Nếu buộc phải đi xa, cách bù là nâng một cấp cỡ ống hút. Chi phí thêm nhỏ hơn nhiều so với việc thay cánh bơm bị rỗ sau vài tháng chạy.
Giới thiệu chung về CM65-125/7.5
CM65-125/7.5 thuộc nhóm bơm ly tâm trục ngang đặt cạn: động cơ và buồng bơm nằm trên cùng một bệ, hút nước qua đường ống riêng và đẩy vào tuyến sau máy. Công suất 7.5 kW, nguồn 3 pha / 380V / 50Hz, họng 65 / 80 mm. Máy làm việc ngoài chất lỏng nên mọi chi tiết đều tiếp cận được để kiểm tra mà không cần tháo khỏi hệ thống.
Những lỗi lắp đặt hay gặp
Kê máy trên bệ không phẳng; nối ống cứng trực tiếp làm truyền rung; dùng ống hút nhỏ hơn họng; đặt van chặn trên đường hút rồi bóp để chỉnh lưu lượng; quên rọ hút nên phải mồi lại mỗi lần khởi động. Năm lỗi này đều xuất hiện ngay từ ngày thi công và theo CM65-125/7.5 suốt vòng đời nếu không sửa sớm.
Dấu hiệu cần can thiệp sớm
Dòng điện tăng dần, áp suất đầu đẩy giảm dần, rung tăng, nước rò liên tục quanh trục, gối đỡ nóng hơn mọi khi. Năm dấu hiệu này đều đo được từ bên ngoài, không cần tháo CM65-125/7.5. Xử lý khi mới xuất hiện tốn kém ít hơn nhiều so với chờ tới lúc máy dừng hẳn giữa ca sản xuất.
Đặt mua CM65-125/7.5
Quý khách có thể đặt CM65-125/7.5 kèm rọ hút, van một chiều, van chặn và khớp nối mềm trong cùng một đơn, tránh tình trạng máy về trước mà vật tư phụ chưa có. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Đầu mối liên hệ: Bùi Thơ – 0972668343 – thobui140493@gmail.com. Công ty TNHH thương mại và công nghiệp Trung Kiên, văn phòng Hà Nội Ngõ 196 Thạch Bàn – Long Biên – Hà Nội, văn phòng TP HCM Số 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh. Báo giá gửi riêng, chưa gồm VAT.



Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.