Đường ống hút quyết định máy có bị xâm thực hay không. Ống nhỏ, nhiều co, rọ hút bẩn — cả ba đều kéo áp suất đầu vào xuống. CM40-200/5.5 có họng 40 / 65 mm; giữ đúng cỡ đó trên đường hút là cách phòng ngừa ít tốn kém.
Ba câu hỏi trước khi đặt hàng
Một: cần bao nhiêu khối mỗi giờ ở giờ cao điểm? Hai: chiều cao đẩy và chiều dài tuyến ống là bao nhiêu, có mấy co? Ba: nguồn điện tại chỗ là gì? Trả lời xong rồi đối chiếu với 9 – 42 m³/h, 44 – 30.5 m và 3 pha / 380V / 50Hz của CM40-200/5.5 là đủ để chốt phương án.
Những con số cần nhớ khi đi công trường
Ba con số đủ dùng cho hầu hết tình huống: công suất 5.5 kW để tính điện, họng 40 / 65 mm để chọn ống, và dải cột áp 44 – 30.5 m để biết máy đẩy được tới đâu. Phần còn lại trong bảng thông số phục vụ việc lắp đặt và bảo trì, ít dùng tới lúc khảo sát ban đầu.
Đấu điện và kiểm tra chiều quay
Đấu theo thứ tự aptomat, khởi động từ, rơ le nhiệt rồi tới hộp cực máy. Sau khi đấu xong phải kiểm tra chiều quay: bơm ly tâm quay ngược vẫn ra nước nhưng yếu hẳn. Với 5.5 kW, nên đo dòng ở trạng thái làm việc ổn định rồi ghi lại làm mốc so sánh cho các kỳ kiểm tra sau.
Vật liệu và kết cấu
Thân bơm: Gang G20 Trục bơm: Inox 316 Cánh quạt: Gang Phớt cơ khí: gốm/ graphite Vật liệu quyết định máy hợp với chất lỏng nào: gang cho nước sạch và nước công nghiệp thông thường, thép không gỉ cho môi trường ăn mòn hoặc yêu cầu vệ sinh. Đọc kỹ dòng này trước khi bàn tới công suất 5.5 kW, vì chọn sai vật liệu thì máy khoẻ đến mấy cũng không dùng được lâu.
Chạy thử và bàn giao
Mồi đầy nước, mở hé van đẩy, đóng điện, quan sát áp suất lên và dòng điện ổn định, sau đó mở van tới điểm làm việc mong muốn. Ghi lại dòng điện, áp suất và nhiệt độ gối đỡ làm mốc gốc cho CM40-200/5.5. Kiểm tra chiều quay ngay trong lần chạy đầu.
Dòng điện tăng dần theo thời gian
Đây là triệu chứng xuất hiện sớm nhất và dễ đo nhất. Dòng tăng nghĩa là máy phải làm việc nặng hơn: bạc đạn khô, lệch tâm, cánh bám cặn, hoặc điểm làm việc bị đẩy ra ngoài vùng hợp lý. Ghi dòng của CM40-200/5.5 ngay khi mới lắp rồi so định kỳ là cách phát hiện sớm ít tốn kém mà không cần thiết bị chuyên dụng.
Quy mô hệ thống phù hợp
Cách ước lượng nhanh: tính lượng nước cần trong giờ cao điểm, rồi so với dải 9 – 42 m³/h; tính chiều cao đẩy cộng tổn thất ống, rồi so với dải 44 – 30.5 m. Nếu tại lưu lượng cần, cột áp đọc trên bảng lưu lượng – cột áp vẫn cao hơn cột áp cần, CM40-200/5.5 là lựa chọn hợp lý; nếu điểm làm việc nằm sát mép bảng, nên tính lại đường ống trước khi đổi cỡ máy.
Căn tâm trục giữa động cơ và bơm
Lệch tâm giữa trục động cơ và trục bơm tạo ra tải phụ lên bạc đạn và phớt, biểu hiện bằng rung theo phương ngang và nhiệt độ gối đỡ cao. Với cụm CM40-200/5.5 5.5 kW, việc căn tâm phải làm sau khi bệ đã cứng và bu lông đã siết đủ, không phải làm trước. Căn lại sau vài trăm giờ chạy đầu tiên là thói quen tốt ở các trạm bơm chạy liên tục.
Giới thiệu chung về CM40-200/5.5
CM40-200/5.5 thuộc nhóm bơm ly tâm trục ngang đặt cạn: động cơ và buồng bơm nằm trên cùng một bệ, hút nước qua đường ống riêng và đẩy vào tuyến sau máy. Công suất 5.5 kW, nguồn 3 pha / 380V / 50Hz, họng 40 / 65 mm. Máy làm việc ngoài chất lỏng nên mọi chi tiết đều tiếp cận được để kiểm tra mà không cần tháo khỏi hệ thống.
Bố trí đường ống hút
Ống hút nên ngắn, thẳng, không nhỏ hơn họng 40 / 65 mm và dốc đều lên phía máy để không tạo túi khí. Mọi mối nối trên đường hút phải kín tuyệt đối vì chỉ một vết hở nhỏ cũng đủ làm máy mất mồi. Đây là phần quyết định CM40-200/5.5 chạy êm hay kêu, quan trọng hơn hẳn đường đẩy.
Đặt mua CM40-200/5.5
Quý khách có thể đặt CM40-200/5.5 kèm rọ hút, van một chiều, van chặn và khớp nối mềm trong cùng một đơn, tránh tình trạng máy về trước mà vật tư phụ chưa có. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Đầu mối liên hệ: Bùi Thơ – 0972668343 – thobui140493@gmail.com. Công ty TNHH thương mại và công nghiệp Trung Kiên, văn phòng Hà Nội Ngõ 196 Thạch Bàn – Long Biên – Hà Nội, văn phòng TP HCM Số 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh. Báo giá gửi riêng, chưa gồm VAT.



Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.