Xuất xứ Tawan, bảo hành 12 tháng. Đó là phần giấy tờ. Phần kỹ thuật của CM80-160/18.5 gồm 18.5 kW, họng 80 / 100 mm, dải cột áp 38.5 – 23.5 m — và phần này mới quyết định máy chạy ra sao.
Những việc làm khi tháo máy ra kiểm tra
Xem mép cánh còn sắc hay đã mòn tròn; kiểm tra bề mặt bộ làm kín; quay trục bằng tay xem có điểm nặng; kiểm tra bạc đạn có rơ; đo lại căn tâm sau khi lắp trở lại. Với CM80-160/18.5 18.5 kW, năm mục này cho bức tranh đủ rõ để quyết định chạy tiếp hay thay phụ tùng ngay.
Ứng dụng thường gặp
Cấp nước cho toà nhà và nhà xưởng, tuần hoàn trong hệ làm mát, tưới tiêu diện tích lớn, chuyển nước giữa các bể trong dây chuyền sản xuất. Đó là những nơi dải 60 – 210 m³/h phát huy đúng chỗ. CM80-160/18.5 phù hợp với chất lỏng tương thích với vật liệu chế tạo của nó; nước có nhiều rác thô cần giải pháp khác.
Theo dõi trong vận hành hằng ngày
Bốn thứ đáng nhìn mỗi ngày: áp suất đầu đẩy, dòng điện, độ rung cảm nhận bằng tay, và chỗ rò quanh trục. Lệch rõ so với mốc ban đầu là tín hiệu cần kiểm tra. Với CM80-160/18.5 18.5 kW, ghi số vào sổ mỗi tuần đủ để nhận ra xu hướng trước khi sự cố xảy ra.
Những con số cần nhớ khi đi công trường
Ba con số đủ dùng cho hầu hết tình huống: công suất 18.5 kW để tính điện, họng 80 / 100 mm để chọn ống, và dải cột áp 38.5 – 23.5 m để biết máy đẩy được tới đâu. Phần còn lại trong bảng thông số phục vụ việc lắp đặt và bảo trì, ít dùng tới lúc khảo sát ban đầu.
Cách chọn đúng cỡ máy
Bắt đầu từ cột áp: cộng chiều cao đẩy thật với tổn thất trên ống và qua van. Tổng đó phải nằm trong dải 38.5 – 23.5 m thì mới còn lưu lượng để dùng. Sau đó mới đối chiếu nhu cầu với dải 60 – 210 m³/h. Làm ngược thứ tự là lý do nhiều hệ thống lắp xong chạy mãi mà nước không tới nơi cần.
Vị trí của máy trong hệ thống
CM80-160/18.5 thường đứng ở đầu tuyến cấp: lấy nước từ bể chứa, giếng thu hoặc đường ống có sẵn, rồi đẩy đi. Dải lưu lượng 60 – 210 m³/h và dải cột áp 38.5 – 23.5 m cho biết máy phục vụ được tuyến dài tới đâu. Vì đặt cạn nên máy cần bệ, cần mồi nước và cần đường hút kín khí.
Bố trí đường ống hút
Ống hút nên ngắn, thẳng, không nhỏ hơn họng 80 / 100 mm và dốc đều lên phía máy để không tạo túi khí. Mọi mối nối trên đường hút phải kín tuyệt đối vì chỉ một vết hở nhỏ cũng đủ làm máy mất mồi. Đây là phần quyết định CM80-160/18.5 chạy êm hay kêu, quan trọng hơn hẳn đường đẩy.
Ghép nối tiếp khi thiếu cột áp
Nối tiếp hai máy làm cột áp cộng lại trong khi lưu lượng giữ nguyên. Cách này dùng khi tuyến đẩy quá cao hoặc quá dài so với dải 38.5 – 23.5 m. Bố trí nối tiếp đòi hỏi máy thứ hai chịu được áp đầu vào cao, nên cần kiểm tra giới hạn áp của thân bơm trước khi áp dụng cho CM80-160/18.5.
Phụ tùng thay thế
Hai nhóm phụ tùng hao mòn ở dòng bơm này là bộ làm kín trục và bạc đạn; sau đó mới tới cánh bơm. Chuẩn bị sẵn một bộ làm kín dự phòng cho CM80-160/18.5 giúp rút ngắn thời gian dừng khi cần sửa. Ngoài thời hạn 12 tháng, việc sửa chữa vẫn thực hiện được nếu hồ sơ theo dõi máy được ghi đầy đủ từ đầu.
Nguồn điện và tủ điều khiển
CM80-160/18.5 dùng 3 pha / 380V / 50Hz với công suất 18.5 kW. Tủ ba pha cần aptomat, khởi động từ, rơ le nhiệt chỉnh theo dòng đo thật và rơ le bảo vệ mất pha. Tiết diện dây tính theo cả chiều dài tuyến chứ không chỉ theo dòng định mức.
Thông tin liên hệ
Cần tư vấn chọn giữa CM80-160/18.5 và các cỡ lân cận, hoặc cần kiểm tra lại tính toán cột áp cho tuyến ống của mình, quý khách liên hệ Bùi Thơ theo số 0972668343 (gọi hoặc Zalo), hoặc gửi thư tới thobui140493@gmail.com.
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Công ty TNHH thương mại và công nghiệp Trung Kiên – văn phòng Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn – Long Biên – Hà Nội; văn phòng TP HCM: Số 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh. Giá báo theo từng đơn hàng, chưa gồm VAT.



Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.