Một bản mô tả có ích phải nói đúng số của máy đang bán. Số của CM65-200/22: công suất 22 kW, lưu lượng 48 – 138 m³/h, cột áp 59 – 44.5 m, họng 65 / 80 mm, nguồn 3 pha / 380V / 50Hz. Mọi nhận định dưới đây bám vào các giá trị đó.
Dấu hiệu cần can thiệp sớm
Dòng điện tăng dần, áp suất đầu đẩy giảm dần, rung tăng, nước rò liên tục quanh trục, gối đỡ nóng hơn mọi khi. Năm dấu hiệu này đều đo được từ bên ngoài, không cần tháo CM65-200/22. Xử lý khi mới xuất hiện tốn kém ít hơn nhiều so với chờ tới lúc máy dừng hẳn giữa ca sản xuất.
Các bước lắp đặt
Đổ bệ móng phẳng và đủ nặng, đặt máy và siết bu lông đều, căn tâm trục, lắp ống hút dốc đều lên phía máy, lắp rọ hút và van một chiều, lắp van chặn trên đường đẩy, đấu điện qua tủ, mồi đầy nước rồi mới chạy thử. Bỏ bước mồi là cách nhanh nhất làm hỏng bộ làm kín của CM65-200/22.
Dòng điện tăng dần theo thời gian
Đây là triệu chứng xuất hiện sớm nhất và dễ đo nhất. Dòng tăng nghĩa là máy phải làm việc nặng hơn: bạc đạn khô, lệch tâm, cánh bám cặn, hoặc điểm làm việc bị đẩy ra ngoài vùng hợp lý. Ghi dòng của CM65-200/22 ngay khi mới lắp rồi so định kỳ là cách phát hiện sớm ít tốn kém mà không cần thiết bị chuyên dụng.
Những con số cần nhớ khi đi công trường
Ba con số đủ dùng cho hầu hết tình huống: công suất 22 kW để tính điện, họng 65 / 80 mm để chọn ống, và dải cột áp 59 – 44.5 m để biết máy đẩy được tới đâu. Phần còn lại trong bảng thông số phục vụ việc lắp đặt và bảo trì, ít dùng tới lúc khảo sát ban đầu.
Đừng chọn theo công suất kW
22 kW nói về điện tiêu thụ chứ không nói trực tiếp về khả năng bơm. Hai máy cùng công suất có thể cho lưu lượng và cột áp khác hẳn nhau tuỳ thiết kế cánh và tốc độ quay. Khi so sánh với CM65-200/22, hãy so cặp lưu lượng — cột áp ở điểm làm việc dự kiến, đó mới là phép so sánh có nghĩa.
Quy mô hệ thống phù hợp
Cách ước lượng nhanh: tính lượng nước cần trong giờ cao điểm, rồi so với dải 48 – 138 m³/h; tính chiều cao đẩy cộng tổn thất ống, rồi so với dải 59 – 44.5 m. Nếu tại lưu lượng cần, cột áp đọc trên bảng lưu lượng – cột áp vẫn cao hơn cột áp cần, CM65-200/22 là lựa chọn hợp lý; nếu điểm làm việc nằm sát mép bảng, nên tính lại đường ống trước khi đổi cỡ máy.
Chạy song song hai máy luân phiên
Ở trạm bơm cần độ tin cậy, cách làm phổ biến là lắp hai máy giống nhau và cho chạy luân phiên theo giờ. Giờ chạy được chia đều, luôn có một máy dự phòng, và phụ tùng thay thế chỉ cần một loại. Nếu chọn CM65-200/22 cho cả hai vị trí, việc bảo trì và dự trữ vật tư đơn giản hơn hẳn so với ghép hai máy khác cỡ.
Xuất xứ và bảo hành
CM65-200/22 có xuất xứ theo tài liệu là Tawan, thời hạn bảo hành 12 tháng. Bảo hành áp dụng cho lỗi vật liệu và chế tạo. Các trường hợp chạy khô, đấu sai nguồn, bơm chất lỏng ngoài khuyến cáo thường không thuộc phạm vi. Giữ phiếu bảo hành và ghi ngày đưa vào chạy ngay khi lắp xong.
Theo dõi trong vận hành hằng ngày
Bốn thứ đáng nhìn mỗi ngày: áp suất đầu đẩy, dòng điện, độ rung cảm nhận bằng tay, và chỗ rò quanh trục. Lệch rõ so với mốc ban đầu là tín hiệu cần kiểm tra. Với CM65-200/22 22 kW, ghi số vào sổ mỗi tuần đủ để nhận ra xu hướng trước khi sự cố xảy ra.
Đấu điện và kiểm tra chiều quay
Đấu theo thứ tự aptomat, khởi động từ, rơ le nhiệt rồi tới hộp cực máy. Sau khi đấu xong phải kiểm tra chiều quay: bơm ly tâm quay ngược vẫn ra nước nhưng yếu hẳn. Với 22 kW, nên đo dòng ở trạng thái làm việc ổn định rồi ghi lại làm mốc so sánh cho các kỳ kiểm tra sau.
Mua hàng ở đâu
CM65-200/22 có sẵn tại kho của Công ty TNHH thương mại và công nghiệp Trung Kiên. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Với trạm cần hai máy chạy luân phiên, nên đặt cùng lô để đồng bộ phụ tùng và cách đấu tủ.
Nhân viên phụ trách: Bùi Thơ, điện thoại và Zalo 0972668343, thư điện tử thobui140493@gmail.com. Kho và văn phòng Hà Nội tại Ngõ 196 Thạch Bàn – Long Biên – Hà Nội; văn phòng phía Nam tại Số 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh. Báo giá theo từng thời điểm, chưa gồm VAT.



Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.