Cột áp 32 m của IRG150-160/18.5 là con số đáng chú ý đầu tiên. Nó cho biết máy đẩy nước lên được tới đâu sau khi trừ tổn thất đường ống. Lưu lượng 193 m³/h là vế còn lại, và hai vế này luôn đọc kèm nhau chứ không đọc rời.
Vị trí trong hệ thống
IRG150-160/18.5 thường đứng ở khâu tăng áp hoặc cấp nước: lấy nước từ bể chứa rồi đẩy lên mạng phân phối. Cột áp 32 m cho biết máy phục vụ được tới độ cao nào sau khi trừ tổn thất; lưu lượng 193 m³/h cho biết máy cấp được cho bao nhiêu điểm dùng cùng lúc.
Hồ sơ nên giữ lại
Phiếu bảo hành, ngày vận hành lần đầu, dòng điện và áp suất đo lần đầu, thiết lập rơ le áp suất. Bốn mục này vừa phục vụ bảo hành 12 tháng vừa là cơ sở đối chiếu khi IRG150-160/18.5 có dấu hiệu xuống cấp. Đặt sổ ghi ngay tại tủ điện tiện hơn lưu trên máy tính văn phòng.
Phần hao mòn cần theo dõi
Bộ làm kín và gối đỡ là hai nhóm hao mòn theo số giờ chạy; các tầng cánh mòn theo chất lượng nước. Chuẩn bị sẵn một bộ làm kín dự phòng cho IRG150-160/18.5 giúp rút ngắn thời gian dừng khi cần sửa. Với hệ cấp nước không có máy dự phòng, đây là khoản đầu tư rất đáng.
Đọc lưu lượng và cột áp kèm nhau
193 m³/h và 32 m là hai vế của cùng một đường đặc tính, không đạt đồng thời ở mức cực đại. Càng lấy nhiều nước thì cột áp còn lại càng ít. Điểm làm việc thật do đường ống quyết định, nên khi tính cho IRG150-160/18.5 phải trừ hao thay vì cộng gộp hai giá trị lớn nhất.
Sự cố thường gặp và nguyên nhân
Máy quay nhưng không lên nước: khí trong buồng bơm hoặc hở đường hút. Áp suất yếu dần: cánh mòn, rọ bẩn, ống bám cặn. Kêu lạo xạo và rung: xâm thực do đường hút. Nóng bất thường: quá tải, mất pha hoặc sụt áp. Rò quanh trục: bộ làm kín. Với IRG150-160/18.5, mỗi nhóm dẫn về một chỗ kiểm tra khác nhau.
Những lỗi lắp đặt hay gặp
Bệ không phẳng; ống cứng nối trực tiếp làm truyền rung; trọng lượng ống dồn lên mặt bích; ống hút nhỏ hơn họng 150 mm; đặt van chặn trên đường hút rồi bóp để chỉnh lưu lượng. Năm lỗi này đều xuất hiện ngay ngày thi công và theo IRG150-160/18.5 suốt vòng đời nếu không sửa sớm.
Ba câu hỏi trước khi đặt hàng
Một: cần bao nhiêu khối mỗi giờ ở giờ cao điểm? Hai: điểm dùng cao nhất và xa nhất cách bể bao nhiêu, ống dài bao nhiêu, có mấy co? Ba: nguồn điện tại chỗ là gì? Trả lời xong rồi đối chiếu với 193 m³/h, 32 m và 3 pha 380V của IRG150-160/18.5 là đủ để chốt phương án.
Chất lỏng phù hợp
Nước sạch, nước đã lọc thô, dung dịch không ăn mòn mạnh và không chứa hạt rắn. Đó là phạm vi của dòng bơm nhiều tầng cánh. Nước có rác hoặc cát cần loại máy khác hẳn về kết cấu. Mô tả vật liệu của IRG150-160/18.5: xem tài liệu kỹ thuật kèm máy.
Tiết diện dây và sụt áp
Dây nhỏ cho tuyến dài làm điện áp tại máy thấp hơn tại tủ; động cơ bù bằng cách kéo thêm dòng và nóng lên. Phép kiểm tra là đo điện áp ngay tại hộp cực khi máy đang chạy rồi so với tủ. Với IRG150-160/18.5 dùng 3 pha 380V, chênh lệch kéo dài là lý do đủ để nâng tiết diện dây.
Vật liệu và kết cấu
Theo mô tả kỹ thuật kèm máy. Vật liệu quyết định máy dùng được cho chất lỏng nào; phần cánh và trục ảnh hưởng trực tiếp tới độ bền khi làm việc ở áp suất cao. Bộ làm kín dùng phớt cơ khí — chi tiết cần theo dõi kỹ nhất trong suốt vòng đời của IRG150-160/18.5.
Mua hàng ở đâu
IRG150-160/18.5 có sẵn tại kho của Công ty TNHH thương mại và công nghiệp Trung Kiên. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Với cụm nhiều máy chạy luân phiên, nên đặt cùng lô để đồng bộ phụ tùng và cách đấu tủ.
Nhân viên phụ trách: Bùi Thơ, điện thoại và Zalo 0972668343, thư điện tử thobui140493@gmail.com. Kho và văn phòng Hà Nội tại Ngõ 196 Thạch Bàn – Long Biên – Hà Nội; văn phòng phía Nam tại Số 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh. Báo giá theo từng thời điểm, chưa gồm VAT.


