Bơm chìm Perotac áp cao
Dòng SF – bơm chìm inox đẩy nước sạch lên cao
Danh mục gom 14 mã bơm chìm SF của Perotac, hàng Đài Loan. Máy có thân inox, đặt ngập trong bể chứa hoặc giếng và đẩy nước sạch đi xa, lên cao. Trên bomnuoctk.com, nhóm máy này được giới thiệu theo nhu cầu của các bể chứa và trạm cấp nước phục vụ cụm dân cư nhỏ: một xóm, một dãy nhà trọ, một khu nhà liền kề hay khu tập thể dùng chung bể.
Nhóm một pha có tám mã, tên bắt đầu bằng SFm và kết thúc bằng F, dùng lưới 220–240 V, gắn phao, công suất từ 0,37 tới 3 kW. Nhóm ba pha có sáu mã, tên chỉ bắt đầu bằng SF, dùng lưới 380–415 V, không gắn phao, công suất từ 2,2 tới 9,2 kW. Hai nấc 2,2 kW và 3 kW có cả bản một pha lẫn ba pha với chung một bảng lưu lượng – cột áp.
Xếp trong nhóm bơm chìm nước thải nhưng chỉ bơm nước sạch
Trên trang web, dòng SF nằm dưới mục bơm chìm nước thải cho dễ tìm theo kiểu máy đặt chìm. Về công dụng, catalogue chỉ ghi cho SF những việc cấp nước: hút nước giếng hay nước bể chứa, phục vụ nhà ở, công trình dân dụng cũng như công nghiệp, kèm việc tưới cho vườn và ruộng.
Nước thải sinh hoạt có rác, giẻ, bùn đặc từ hố gom của khu dân cư không đưa qua máy SF. Việc đó thuộc về nhóm bơm cắt rác Perotac có cánh cắt. Một trạm đầy đủ có thể dùng cả hai: bơm cắt rác ở hố gom nước thải, bơm SF ở bể nước sạch.
Cấu tạo và vật liệu
Theo catalogue, inox AISI 304 được dùng cho ba chi tiết ngâm nước: rọ hút, vỏ bọc động cơ và nắp đậy phía trên; riêng cánh bơm đúc từ nhôm. Phớt cơ khí là cặp mặt graphit – gốm đặt trong khoang dầu, dầu ngâm phớt thuộc loại được phép dùng trong máy móc ngành thực phẩm và dược, phù hợp khi máy nằm trong bể nước sinh hoạt.
Động cơ hai cực, tốc độ chừng 2.850 vòng mỗi phút trên lưới 50 Hz, cuộn dây hỏng thì quấn lại được. Lúc đặt hàng, trạm có thể đề nghị hãng làm phớt khác loại tiêu chuẩn hoặc động cơ hợp với điện áp lưới riêng.
Giới hạn nước bơm
Nước qua máy không nóng quá 40 °C và lẫn không quá 0,1 % cát. Nước giếng nên qua bể lắng trước khi vào bể chứa đặt máy; rọ hút đặt cao hơn lớp cặn đáy bể để cặn không bị cuốn vào cánh.
Trạm cấp nước của cụm dân cư nhỏ hoạt động ra sao
Một trạm nhỏ thường gồm nguồn nước (giếng khoan, giếng đào hoặc nước máy dẫn về), bể lắng và bể lọc, bể chứa nước sạch, rồi tới máy bơm và đường ống chia về các nhà. Bơm SF đặt chìm trong bể chứa nước sạch, làm khâu đẩy nước cuối cùng.
- Đẩy lên bồn hoặc tháp đặt cao: nước từ bồn tự chảy về các nhà, máy chỉ chạy khi bồn cạn và dừng khi bồn đầy.
- Đẩy thẳng vào ống chính: dùng khi không có bồn cao, cột áp của máy phải đủ cho nhà ở xa và cao nhất trên tuyến.
- Chuyển nước giữa hai bể của trạm, ví dụ từ bể lắng sang bể chứa đặt cao hơn.
Trong cả ba cách, nước đi qua máy đều là nước sạch hoặc đã lắng, đường ống dài và điểm xả nằm cao – đúng loại việc mà dòng bơm chìm áp cao được làm ra để đảm nhận.
Tính cột áp cho tuyến từ bể chứa tới bồn
Tổng cột áp cần có bằng chênh cao từ mực nước thấp nhất trong bể chứa tới miệng xả cao nhất, cộng tổn thất trên ống, co, van và đồng hồ. Với cụm dân cư, đường ống thường dài nên phần tổn thất không nhỏ; khi tính nên lấy chiều dài thật của tuyến ống, kể cả đoạn đi ngầm và đoạn leo lên giàn đỡ bồn.
Có tổng cột áp và lượng nước cần mỗi giờ rồi thì dò vào bảng lưu lượng – cột áp của từng mã. Máy hợp là máy có điểm trong bảng bằng hoặc cao hơn nhu cầu ở đúng lưu lượng đó.
Nguồn điện của trạm quyết định nhóm mã
Trạm chỉ có điện sinh hoạt một pha thì chọn trong tám mã SFm…F. Phao gắn trên máy tự ngắt khi bể chứa xuống thấp; nếu muốn máy dừng khi bồn cao đầy thì đặt thêm phao điện hoặc rơ le mực nước ở bồn. Đường cấp điện cần aptomat riêng và thiết bị chống dòng rò.
Trạm có lưới ba pha thì dùng sáu mã SF… cùng tủ điện riêng: khởi động từ, rơ le nhiệt, rơ le chống mất pha và lệch pha, bộ điều khiển mực nước bằng phao điện hoặc điện cực ở bể chứa và bồn cao. Lần đấu dây đầu tiên phải kiểm chiều quay, nước lên yếu thì đổi chỗ hai dây pha.
Các việc khác catalogue liệt kê
Ngoài trạm cấp nước, cùng một máy SF còn dùng được cho việc lấy nước giếng lên bể, cấp nước cho công trình dân dụng hay công nghiệp có bể chứa, và tưới vườn, tưới tiêu từ ao hoặc bể trữ nước sạch. Điều kiện chung vẫn là nước không quá 40 °C và cát không quá 0,1 %.
Bảng 14 mã SF
| Mã | Nguồn điện | kW | Lưu lượng lớn nhất (m³/h) | Cột áp lớn nhất (m) |
|---|---|---|---|---|
| SFm6-15-0.37F | 1 pha 220–240 V, gắn phao | 0,37 | 9 | 17,4 |
| SFm6-18-0.55F | 1 pha 220–240 V, gắn phao | 0,55 | 9 | 20,2 |
| SFm6-22-0.75F | 1 pha 220–240 V, gắn phao | 0,75 | 12 | 24,4 |
| SFm6-25-1.1F | 1 pha 220–240 V, gắn phao | 1,1 | 15 | 27,5 |
| SFm10-28-1.5F | 1 pha 220–240 V, gắn phao | 1,5 | 15 | 31,9 |
| SFm10-32-1.9F | 1 pha 220–240 V, gắn phao | 1,9 | 18 | 36,7 |
| SFm15-32-2.2F | 1 pha 220–240 V, gắn phao | 2,2 | 30 | 37,4 |
| SFm15-40-3F | 1 pha 220–240 V, gắn phao | 3 | 30 | 41 |
| SF15-32-2.2 | 3 pha 380–415 V, không phao | 2,2 | 30 | 37,4 |
| SF15-40-3 | 3 pha 380–415 V, không phao | 3 | 30 | 41 |
| SF20-40-4 | 3 pha 380–415 V, không phao | 4 | 36 | 46,4 |
| SF27-50-5.5 | 3 pha 380–415 V, không phao | 5,5 | 48 | 57,9 |
| SF27-55-7.5 | 3 pha 380–415 V, không phao | 7,5 | 54 | 58,5 |
| SF35-55-9.2 | 3 pha 380–415 V, không phao | 9,2 | 54 | 60,6 |
Lưu lượng lớn nhất là điểm cuối bảng, ứng với cột áp thấp nhất hãng công bố; cột áp lớn nhất đo khi máy chưa cho nước ra. Hai số này nằm ở hai đầu đường đặc tính và không xảy ra cùng lúc. Hai số ghép ở giữa tên mã được hãng lấy theo lưu lượng và cột áp chỉ để gọi tên; điểm làm việc phải dò trong bảng chi tiết ở trang từng sản phẩm. Các số ở trang sản phẩm được hãng đo khi máy bơm nước sạch 20 °C trên lưới 50 Hz, mang tính điển hình.
Ví dụ chọn mã cho trạm dùng điện một pha
Một trạm cần đưa 12 m³/h lên bồn với tổng cột áp tính được là 31,7 m. Dò bảng ở cột 12 m³/h: SFm10-28-1.5F chỉ cho 26,7 m, chưa đủ; SFm10-32-1.9F cho đúng 31,7 m nên đáp ứng; SFm15-32-2.2F cho 34,2 m, dư cột áp và tốn điện hơn. Mã hợp là SFm10-32-1.9F, nếu trạm muốn có phần dự phòng cho tuyến ống kéo dài thêm về sau thì cân nhắc SFm15-32-2.2F.
Ví dụ chọn mã cho trạm có điện ba pha
Trạm thứ hai cần 24 m³/h với tổng cột áp 51,3 m vì bồn đặt cao và tuyến ống dài. Ở 24 m³/h, SF20-40-4 chỉ đạt 34,9 m nên không với tới bồn; SF27-50-5.5 đạt đúng 51,3 m; SF27-55-7.5 đạt 54 m. Chọn SF27-50-5.5 là vừa khớp, còn SF27-55-7.5 để dành cho trường hợp tính lại thấy tổn thất lớn hơn dự kiến.
Hai ví dụ cho thấy cùng một lưu lượng, các mã cạnh nhau cho cột áp khác nhau khá xa, nên tính đúng tổng cột áp của tuyến ống trước khi dò bảng sẽ tránh chọn máy thiếu hoặc thừa quá nhiều.
Thông tin cần gửi để được chọn mã
Nhân viên phụ trách nhóm hàng này là Bùi Thơ, hotline 0972 668 343. Anh chị gửi giúp nguồn điện của trạm (một pha hay ba pha), số hộ dùng nước hoặc lượng nước cần mỗi giờ, chênh cao từ đáy bể chứa tới bồn hay điểm dùng nước cao nhất, chiều dài và cỡ ống chính, cùng nguồn nước đưa vào bể.
Toàn bộ mã SF do Perotac làm tại Đài Loan; mỗi máy được bảo hành 12 tháng theo quy định của Perotac, còn giá được báo theo từng đơn, tuỳ mã và phụ kiện đi kèm.
Bơm chìm nước thải
- Lưu Lượng: 54m³/h Cột Áp: 58.5m
Bơm chìm nước thải
- Lưu Lượng: 54m³/h Cột Áp: 60.6m
