Bình tích áp PEROTAC 300L – Bình đứng, có chân đế, cổ nối 2″. Áp làm việc tối đa 10 bar hoặc 16 bar, khí nạp sẵn 2 bar từ nhà sản xuất.
Có đúng cỡ không
- Áp: áp ngắt của rơ-le phải thấp hơn 10 bar hoặc 16 bar.
- Dung tích: bơm càng lớn, dùng nước càng ngắt quãng thì càng cần bình lớn để bơm khởi động thưa.
- Cổ nối: cổ 2″.
Cần nhỏ hơn: Bình tích áp PEROTAC 200L (10 bar hoặc 16 bar). Cần lớn hơn: Bình tích áp PEROTAC 500L (10 bar hoặc 16 bar).
Lỗi hay gặp
Hay gặp nhất là để bình mất khí nhiều tháng không kiểm: bình đầy nước và mất tác dụng, bơm bật tắt liên tục, rơ-le mau cháy tiếp điểm. Lỗi thứ hai là nạp khí khi bình còn nước nên đọc sai áp. Nếu van nạp khí ra nước, màng đã thủng.
Màng và nhiệt độ làm việc
Bình tích áp PEROTAC 300L dùng loại màng thay thế được: khi màng hỏng chỉ cần thay màng, không phải bỏ cả bình. Nhiệt độ làm việc tùy vật liệu màng:
- Butyl: -10 – 99°C
- EPDM: -10 – 99°C
- Cao su tự nhiên: 0 – 77°C
Khi hỏi mua cho nước nóng, cần báo nhiệt độ để chọn đúng loại màng.
Đọc thông số Bình tích áp PEROTAC 300L
- 300 lít: thể tích vỏ bình. Lượng nước thực lấy ra được giữa hai lần bơm chạy nhỏ hơn con số này, phụ thuộc áp nạp và áp bật/ngắt của rơ-le.
- Áp tối đa 10 bar hoặc 16 bar: áp ngắt của rơ-le và áp lớn nhất trong đường ống phải thấp hơn mức này.
- Nạp sẵn 2 bar: áp khí khi bình chưa có nước.
- Cổ nối 2″.
Bình tích áp làm việc thế nào
Bên trong bình có màng cao su ngăn nước với khối khí nạp sẵn. Khi bơm chạy, nước vào màng và nén khí lại; khi mở vòi, khí đẩy nước ra nên bơm chưa cần chạy ngay. Bơm chỉ bật lại khi áp tụt xuống ngưỡng của rơ-le. Nhờ đó số lần khởi động giảm, áp ở vòi ổn định hơn và giảm va đập thủy lực khi bơm dừng.
Dự trù chi phí
Ngoài giá bình Bình tích áp PEROTAC 300L, tính thêm van khóa, phụ kiện nối cổ 2″, cụm ngã 5 – đồng hồ – rơ-le nếu hệ chưa có, và công lắp. Bên em báo giá theo đúng hệ đang dùng.
Chỉnh áp nạp cho đúng hệ
Áp nạp chỉ đo đúng khi bình đã xả hết nước. Bình xuất xưởng nạp 2 bar; thông thường chỉnh thấp hơn áp bật bơm khoảng 0,2 – 0,3 bar. Ví dụ rơ-le bật ở 2,5 bar thì nạp khoảng 2,2 – 2,3 bar. Nạp quá cao bình chứa ít nước, quá thấp màng bị kéo căng.
Lưu ý khi lắp
Bình đặt phía sau bơm, trước các nhánh, có van khóa để bảo trì riêng. Cổ nối 2″; đường ống cần giá đỡ để bình không chịu lực. Chừa khoảng trống tới van nạp khí để đo áp. Bình đứng, có chân đế nên đặt trên nền phẳng, chắc.
So với bình nhỏ
Bình đứng 300L giữ nhiều nước hơn giữa hai lần bơm chạy nên bơm khởi động thưa hơn bình nhỏ. Đổi lại bình cần chỗ đặt và nền chắc. Từ 100L có 2 lựa chọn áp tối đa 10 hoặc 16 bar cho hệ áp cao.
Các cỡ bình tích áp PEROTAC
| Model | Áp max | Cổ nối |
|---|---|---|
| 8L | 6 bar | 1″ |
| 24L | 6 bar | 1″ |
| 50L | 10 bar | 1″ |
| 100L | 10 / 16 bar | 1″ |
| 200L | 10 / 16 bar | 2″ |
| 300L | 10 / 16 bar | 2″ |
| 500L | 10 / 16 bar | 2″ |
| 750L | 10 bar | 1″½ |
| 1000L | 10 bar | 2″ |
| 2000L | 10 bar | 2″ |
Tất cả model nạp sẵn 2 bar, màng thay thế được.
Hỏi nhanh về Bình tích áp PEROTAC 300L
Màng hỏng có phải thay cả bình?
Không, Bình tích áp PEROTAC 300L dùng màng thay thế được.
Áp nạp sẵn bao nhiêu?
2 bar khi xuất xưởng; nên chỉnh lại theo áp bật bơm của hệ.
Dùng cho nước nóng được không?
Được nếu chọn màng Butyl hoặc EPDM (tới 99°C); màng cao su tự nhiên tới 77°C.
Bùi Thơ hỗ trợ chọn dung tích và chỉnh áp nạp qua số 0972 668 343. Tham khảo bình tích áp và bơm tăng áp biến tần.



Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.